vanban.org

Quyết định 103/2019/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp Tuyên án 07/11/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thành Bảy, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: Số 395, ấp An Phú, xã Mỹ An Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp. Người đại diện hợp pháp của anh Lê Thành Bảy có anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: Số 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "dan su"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN LẤP VÒ
TỈNH ĐỒNG THÁP

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2019/QĐST-DSLấp Vò, ngày 07 tháng 11 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 30 tháng 10 năm 2019 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 435/2019/TLST-DS ngày 03/10/2019.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Anh Lê Thành Bảy, sinh năm 1966; địa chỉ cư trú: Số 395, ấp An Phú, xã Mỹ An Hưng B, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh Lê Thành Bảy có anh Nguyễn Tuấn Anh, sinh năm 1987. Địa chỉ cư trú: Số 355A, khóm Bình Thạnh 2, thị trấn Lấp Vò, huyện Lấp Vò, tỉnh Đồng Tháp, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 19/8/2019).

Bị đơn: Anh Lê Gia V nh Th ng, sinh năm 1994; địa chỉ cư trú: Ấp Tân Lập, xã Tân Nhuận Đanh, huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

Người đại diện hợp pháp của anh Lê Gia V nh Th ng có anh Trần Thanh Hùng, sinh năm 1963. Địa chỉ cư trú: Số 13/26, đường số 11, phường 4, thành phố Tân An, tỉnh Long An, là đại diện theo ủy quyền (Văn bản ủy quyền ngày 18/10/2019).

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Anh Lê Thành Bảy yêu cầu anh Lê Gia V nh Th ng trả số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng).

Anh Lê Gia V nh Th ng đồng ý trả cho anh Lê Thành Bảy số tiền 150.000.000 đồng (Một trăm năm mươi triệu đồng) theo yêu cầu của anh Bảy.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án) cho đến khi thi hành án xong, bên phải thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357 và Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.

Tiền án phí dân sự sơ thẩm:

Anh Lê Thành Bảy tự nguyện chịu 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng), được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí anh Bảy đã nộp là 8.000.000 đồng (Tám triệu đồng) theo biên lai thu số BH/2018/0006269, ngày 02 tháng 10 năm 2019, anh Lê Thành Bảy được nhận lại 6.125.000 đồng (Sáu triệu một trăm hai mươi lăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Lấp Vò.

Anh Lê Gia V nh Th ng tự nguyện chịu 1.875.000 đồng (Một triệu tám trăm bảy mươi lăm nghìn đồng).

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ