- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đào Thị Thu T - Đoàn Đình T"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Thu T và ông Đoàn Đình T.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| ‘TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 1 THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | Quận 1, ngày 09 tháng 3 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ việc dân sự thụ lý số 20/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 01 năm 2018 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, giữa:
Người yêu cầu:
Bà Đào Thị Thu T, sinh năm 1964.
Ông Đoàn Đình T, sinh năm 1956.
Cùng địa chỉ: đường L, phường L, Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh.
Căn cứ vào Điều 149; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 201
Căn cứ vào Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Toà án;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ việc hôn nhân và gia đình.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 01 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Đào Thị Thu T và ông Đoàn Đình T.
Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật, Giấy chứng nhận kết hôn số 113, quyển số 01 do Ủy ban nhân dân phường Phạm Ngũ Lão, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/7/2009 không còn giá trị pháp lý.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Có 02 con chung tên Đoàn Thị Hoài T (nữ), sinh ngày 01/3/1987 và Đoàn Thị Hoài T (nữ), sinh ngày 30/9/1991, đã trưởng thành.
- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Toà giải quyết.
- Về nợ chung: Hai bên khai không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng, bà Đào Thị Thu T và ông Đoàn Đình T cùng chịu, được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp là 300.000 (ba trăm nghìn) đồng theo Biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2017/0022586 ngày 12/01/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Đào Thị Thu T và ông Đoàn Đình T đã nộp đủ lệ phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - Tòa án nhân dân TP.HCM; - Viện kiểm sát nhân dân Quận 1; - Chi cục Thi hành án dân sự Quận 1; - UBND phường Phạm Ngũ Lão, Quận 1; - Các đương sự; - Lưu VP, hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Thị Thu Hiền |