- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "H-Th: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 26 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN PHÚ VANG TỈNH THỪA THIÊN HUẾ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | Phú Vang, ngày 13 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 87/2018/TLST-HNGĐ ngày 05 tháng 7 năm 2018, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Bích H, sinh năm 1984.
Nơi ĐKHKTT: Thôn M, xã P, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
- Bị đơn: Anh Trần Hiền Th, sinh năm 1976.
Nơi ĐKHKTT: Xóm Đình, thôn M, huyện P, tỉnh Thừa Thiên Huế.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội khóa 14 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th có 02 con chung là cháu Trần Nguyễn Quỳnh A, sinh ngày 07/11/2007 và Trần Nguyễn Nhật M, sinh ngày 27/4/2014. Hiện nay cháu Trần Nguyễn Nhật M đang ở với chị Nguyễn Thị Bích H, cháu Trần Nguyễn Quỳnh A đang ở với anh Trần Hiền Th.
Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th tự nguyện thỏa thuận như sau: Giao cháu Trần Nguyễn Nhật M cho chị Nguyễn Thị Bích H trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Nhật M trưởng thành, đủ 18 tuổi. Giao cháu Trần Nguyễn Quỳnh A cho anh Trần Hiền Th trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi cháu Quỳnh A trưởng thành, đủ 18 tuổi. Hai bên không phải đóng tiền cấp dưỡng nuôi con chung cho nhau.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.
Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th có quyền yêu cầu thay đổi việc nuôi con và mức đóng góp phí tổn nuôi con.
- Về tài sản chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th cùng xác nhận vợ chồng không có tài sản chung nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th cùng xác nhận vợ chồng không có nợ của ai và không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí dân sự sơ thẩm: Là 150.000 đồng. Chị Nguyễn Thị Bích H phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn và anh Trần Hiền Th phải chịu 75.000đồng án phí ly hôn, nhưng chị Nguyễn Thị Bích H và anh Trần Hiền Th tự nguyện thỏa thuận chị Nguyễn Thị Bích H chịu toàn bộ án phí ly hôn là 150.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã nộp là 300.000đồng theo biên lai thu tiền số: 003912 ngày 05/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Vang, chị Nguyễn Thị Bích H được hoàn trả lại số tiền chênh lệch là 150.000đồng.
Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, được bổ sung theo Luật sửa đổi, bổ sung Luật thi hành án dân sự năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự và Điều 7a, 7b Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của Luật thi hành án dân sự năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện Phú Vang. - Chi cục THA dân sự huyện Phú Vang - UBND xã P, huyện P, tỉnh TT Huế. - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Nguyễn Hƣơng Lan |