- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Thuận tình ly hôn giữa Kiều thị Thanh T và Đặng Phi L"
- Tòa quyết gì? I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 28 tháng 8 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 93/2018/TLST- HNGĐ ngày 30 tháng 7 năm 2018 giữa:
- Nguyên đơn: Chị Kiều Thị Thanh T, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: 110 Bà Huyện Thanh Q, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
- Bị đơn: Anh Đặng Phi L, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: 110 Bà Huyện Thanh Q, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 58, 81 Luật hôn nhân và gia đình Việt Nam.
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 20 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
I/Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Kiều Thị Thanh T, sinh năm: 1971.
Địa chỉ: 110 Bà Huyện Thanh Q, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
Và anh Đặng Phi L, sinh năm: 1966.
Địa chỉ: 110 Bà Huyện Thanh Q, phường M, quận Ngũ Hành Sơn, TP Đà Nẵng.
II/Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự về quan hệ con chung, tài sản chung, nợ chung và án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm cụ thể như sau:
1/Về quan hệ con chung: Chị Kiều Thị Thanh T và anh Đặng Phi L xác nhận vợ chồng có 01 con chung tên Đặng Kiều H, sinh ngày 05/01/1998. Con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu giải quyết.
2/Về quan hệ tài sản chung: Vợ chồng tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
3/Về quan hệ nợ chung: Không có.
4/ Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng) chị Kiều Thị Thanh T tự nguyện chịu và được trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000đ chị T đã nộp tại biên lai thu số 0001751 ngày 30/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng. Chị T được hoàn trả số tiền tạm ứng án phí 150.000đ.
III/ Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - Các đương sự; - UBND phường A; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN NGUYỄN THỊ THANH NGA |