vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Đ và ông Lê Anh T. 2.

TAND tỉnh Hòa Bình; Viện KSND tỉnh Hòa Bình; Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Lưu Thị Đ - Lê Anh T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Đ và ông Lê Anh T. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TÂN LẠC
TỈNH HÒA BÌNH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2018/QĐST-HNGĐTân Lạc, ngày 30 tháng 11 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số 117/2018/TLST-HNGĐ ngày 06 tháng 11 năm 2018, giữa: + Nguyên đơn: Bà Lƣu Thị Đ, sinh năm 1976. Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. + Bị đơn: Ông Lê Anh T, sinh năm 1973. Địa chỉ: Xóm Đ, xã M, huyện T, tỉnh Hòa Bình. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 58 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Lưu Thị Đ và ông Lê Anh T. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về quan hệ hôn nhân: Bà Lưu Thị Đ và ông Lê Anh T thuận tình ly hôn nhau. 2.2. Về con chung: Bà Lưu Thị Đ và ông Lê Anh T 01 con chung là Lê Đức A, sinh ngày 05/12/2004. Sau khi ly hôn, bà Lưu Thị Đ nhận trực tiếp trông nom, chăm sóc, giáo dục và nuôi dưỡng con chung là Lê Đức A. Ông Lê Anh T nhận nghĩa vụ đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung với bà Lưu Thị Đ với mức 5.000.000 (Năm triệu) đồng một tháng. Việc đóng góp cấp dưỡng nuôi con chung được thực hiện vào ngày 25 hàng tháng, kể từ tháng 12 năm 2018 cho đến khi con chung là Lê Đức A đủ 18 tuổi. Ông Lê Anh T có quyền thăm nom con chung sau ly hôn theo quy định của pháp luật. 2.3. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2.5. Về án phí: Bà Lưu Thị Đ nhận chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000 đồng và 150.000 đồng án phí dân sự về việc cấp dưỡng nuôi con chung, được trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo Biên lai số 0004783 ngày 06/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tân Lạc; bà Lưu Thị Đ đã nộp xong các khoản án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ