- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn D.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN ĐÔNG SƠN TỈNH THANH HÓA | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | ĐS, ngày 30 tháng 11 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2018/TLST - HNGĐ ngày 07 tháng 11 năm 2018, giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị N - Sinh năm 1995. HKTT: Thôn TX 1, xã ĐT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa Nơi ở hiện nay: Thôn TX 2, xã ĐT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa
Bị đơn: Anh Phạm Văn D - Sinh năm 1983. HKTT: Thôn TX 1, xã ĐT, huyện ĐS, tỉnh Thanh Hóa
Căn cứ vào Điều 212; 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55; 81; 82, 83 Luật HNGĐ
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22 tháng 11 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 22/ 11/ 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị N và anh Phạm Văn D.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về con chung: Anh D, chị N có 02 con chung là cháu Phạm Văn Quang M – Sinh ngày 08/ 9/ 2014 và cháu Phạm Thị Thùy T – Sinh ngày 28/11/2016. Ly hôn giao cho chị N trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Thị Thùy T và giao cho anh D trực tiếp nuôi dưỡng cháu Phạm Văn Quang M. Không ai phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung.
Anh D, chị N có quyền thăm nom con chung, không ai được cản trở.
Về tài sản, công nợ: Anh, chị không yêu cầu Tòa án giải quyết.
Về án phí: Chị Phạm Thị N chịu án phí LHST là 150.000đ, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí chị đã nộp.
Trả lại cho chị Phạm Thị N 150.000đ tiền tạm ứng án phí theo biên lai thu số AA/2017/ 0001685 ngày 07/11/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện ĐS.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm ./.
| Nơi nhận: -VKSND huyện ĐS; - THADS huyện ĐS; - Các đương sự; -UBND xã ĐT, h. ĐS - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN ( Đã Ký) Lê Thị Hương |