vanban.org

Quyết định 103/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị Phường E.

Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau: Về con chung: có 01 cháu tên Nguyễn Ngọc Th, sinh ngày 11/04/2012 hiện con đang sống với chị Phường E. Anh Nguyễn Văn T đồng ý giao con cho chị Võ Thị Phường E nuôi dưỡng sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đền kh… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận sự thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị Phường E.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYEÄN CHAÂU THAØNH
TÆNH ĐOÀNG THAÙP
Số:103 /2018/QĐST-HNGĐ

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Chaâu Thaønh, ngày 25 tháng 5 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình sơ thẩm thụ lý số 150/2018/TLST – HNGĐ ngày 15 tháng 5 năm 2018, giữa:

Nguyên đơn: Nguyễn Văn T, sinh năm 1984;

Địa chỉ: số 498, ấp A, xã B, huyện C, tỉnh Sóc Trăng.

Bị đơn: Võ Thị Phường E, sinh năm 1992;

Địa chỉ: ấp A, xã B, huyện C, Đồng Tháp.

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 80, 81,82, 83 Luật hôn nhân và gia đình;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17 tháng 5 năm 2018.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 17/5/2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội .

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị Phường E.

2.Công nhận sự thỏa thuận của các đƣơng sự cụ thể nhƣ sau:

- Về con chung: có 01 cháu tên Nguyễn Ngọc Th, sinh ngày 11/04/2012 hiện con đang sống với chị Phường E. Anh Nguyễn Văn T đồng ý giao con cho chị Võ Thị Phường E nuôi dưỡng sau khi ly hôn và cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng cho đền khi cháu T đủ 18 tuổi. Thời điểm cấp dưỡng tính từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật.

Chị Võ Thị Phường E được quyền nuôi dưỡng con chung tên Nguyễn Ngọc T và yêu cầu cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 1.000.000 đồng.

Chị Võ Thị Phường E và các thành viên trong gia đình chị Phường Em không ai có quyền ngăn cản anh Thừa đến thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung.

- Về tài s n chung: Không có.

- Về n chung: hông có.

- Về án phí: Hai bên thoả thuận

Anh Nguyễn Văn T và chị Võ Thị Phường E mỗi người nộp 75.000đ tiền án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Anh Nguyễn Văn T nộp 150.000 đồng án phí cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn.

Số tiền tạm ứng án phí anh Thừa đã nộp 300.000đ ngày 15/5/2018 theo biên lai số 03082 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành được khấu trừ vào số tiền án phí anh Thừa phải nộp. Anh Nguyễn Văn T được nhận lại 75.000 đồng tiền tạm ứng án phí hôn nhân sơ thẩm tại chi cục thi hành án dân sự huyện Châu Thành, tỉnh Đồng Tháp.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi đƣợc ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ