- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "ghi nhận thuận tình ly hôn giữa L và N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn N.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH SƠN TỈNH QUẢNG NGÃI | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐST-HNGĐ | Bình Sơn, ngày 19 tháng 6 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 174/2018/TLST–HNGĐ, ngày 04 tháng 6 năm 2018, giữa:
N=đơn: Chị Đặng Thị L, sinh năm 1991;
Nơi cư trú: xóm LT, thôn TA, xã T, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Bị=đơn: Anh Đỗ Văn N, sinh năm 1982;
Nơi cư trú: xóm Núi, thôn VA, xã T, huyện BS, tỉnh Quảng Ngãi.
Căn cứ vào các Điều 48, 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, và Điều 84 của Lu ật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của UBTVQH quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi t rong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 6 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn N.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
2.1. Về con chung:
Chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn N xác định vợ chồng có có 02 con chung: Đỗ Thị Ánh H1, sinh ngày 20/11/2010, đang do anh Đỗ Văn N trực tiếp nuôi dưỡng; Đỗ N H2, sinh ngày 22/9/2012, đang do chị Đặng Thị L trực tiếp nuôi dưỡng.
2.2. Về giao nuôi con: Chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn N tự nguyện thỏa thuận thống nhất giao cháu Đỗ Thị Ánh H1 cho anh Đỗ Văn N trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục; giao cháu Đỗ N Hà cho chị Đặng Thị L trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục.
2.3. Về cấp dưỡng nuôi con: Chị Đặng Thị L và anh Đỗ Văn N không yêu cầu nên Tòa án không đặt ra giải quyết.
Người trực tiếp nuôi con sau ly hôn được thực hiện các quyền, nghĩa vụ theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014. Người không trực tiếp nuôi con được quyền thăm nom con chung không ai được quyền cản trở, nhưng không được lạm dụng quyền thăm nom con chung. Trong trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiế p nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014 và các quy định khác của pháp luật.
2.4. Về tài sản chung , nợ chung: Không có.
2.5. Án phí Hôn nhân gia đình sơ thẩm: 150.000 đ (Một trăm năm mươi ngàn đồng), chị Đặng Thị L tự nguyện chịu, được khấu trừ theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2016/0002341 ngày 04/6/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn. Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Sơn hoàn trả cho chị Đặng Thị L số tiền chênh lệch 150.000 đ ( Một trăm năm mươi ngàn đồng).
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau k hi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Nơi=nhận:
ẨM PHÁN
TH
- TAND tỉnh Quảng Ngãi;
- VKSND; Chi cục THADS huyện Bình Sơn;
- UBND xã T;
- Các đương sự;
- Lưu hồ sơ; án văn.
Lê Quang Toại