- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn..."
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự
| THÀNH PHỐ M | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2018/QĐHNGĐ-ST | Quận Y, ngày 14 tháng 3 năm 2018. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN
CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ Việc hôn nhân và gia đình sơ thẩm thụ lý số 07/2018/TLST-
HNGĐ ngày 02 tháng 01 năm 2018.
Người yêu cầu: Ông Lê Chí P, sinh năm 1994; địa chỉ: 60/12 đường Lò Siêu,
Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Người yêu cầu: Bà Ngô Bửu N, sinh năm 1991; địa chỉ: 60/15 đường Lò
Siêu, Phường X, Quận Y, Thành phố M.
Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự
năm 2015;
Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ vào Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 06 tháng 3 năm 2018,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên
bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải đoàn tụ không thành ngày 06 tháng 3 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly
hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Ông Lê Chí P, sinh năm 1994; địa chỉ: 60/12 đường Lò Siêu, Phường X,
Quận Y, Thành phố M.
Bà Ngô Bửu N, sinh năm 1991; địa chỉ: 60/15 đường Lò Siêu, Phường X,
Quận Y, Thành phố M.
2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
a) Về quan hệ hôn nhân: Ông Lê Chí P và bà Ngô Bửu N thuận tình ly hôn
(Giấy chứng nhận Số 31, ngày 04/4/2016 do Ủy ban nhân dân Phường X, Quận Y, Thành phố M cấp không còn giá trị pháp lý).
b) Về con chung: Không có.
c) Về tài sản chung: Không có.
d) Về nợ chung: Không có.
đ) Về lệ phí: Bà Ngô Bửu N tự nguyện chịu lệ phí hôn nhân gia đình sơ thẩm
là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng), nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AG/2014/0004764 ngày 25/12/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận Y, Thành phố M; bà N đã nộp đủ tiền lệ phí.
3. Các quyền và nghĩa vụ thi hành án của các đương sự được thực hiện tại
cơ quan thi hành án dân sự có thẩm quyền.
4. Trong trường hợp quyết định được thi hành theo Điều 2 của Luật Thi
hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 của Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự.
5. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và
không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận - TAND TP.M; - VKSND Quận Y; - Chi cục THADS Quận Y; - Các đương sự; - UBND Phường X, Quận Y; - Lưu hồ sơ việc. | THẨM PHÁNÂN DÂN QUẬN 11 Thẩm phán Nguyễn Mỹ Duyên |