- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐCNTTLH"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Nam Ông Phan Ngọc T2, sinh năm 1990 Trú tại: Tổ 114, phường A, quận G, TP. Đà Nẵng 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN NGŨ HÀNH SƠN TP. ĐÀ NẴNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Ngũ Hành Sơn, ngày 14 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 72/2017/TLST/HNGĐ ngày 07 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Nam Bị đơn: Ông Phan Ngọc T2, sinh năm 1990 Trú tại: Tổ 114, phường A, quận G, TP. Đà Nẵng Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 04 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Thanh T, sinh năm 1994 Trú tại: Thôn V, xã H, huyện N, tỉnh Quảng Nam Ông Phan Ngọc T2, sinh năm 1990 Trú tại: Tổ 114, phường A, quận G, TP. Đà Nẵng 2. Công nhận sự thỏa thuận của bà Nguyễn Thị Thanh T và ông Phan Ngọc T2 cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao con Phan Ngọc Thanh T3, sinh ngày 05/4/2015 cho bà Nguyễn Thị Thanh T trực tiếp nuôi dưỡng đến khi con chung đủ 18 tuổi. Ông T2 không phải cấp dưỡng nuôi con. Sau khi ly hôn, nghĩa vụ và quyền của các bên đương sự đối với con chung được thực hiện theo quy định của pháp luật.
- Về tài sản chung, nợ chung: Không có. Án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm 150.000 đồng bà T tự nguyện chịu được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0004264 ngày 07/6/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự quận Ngũ Hành Sơn. Hoàn trả bà T 150.000 đồng. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND quận NHS; - Chi cục THADS quận NHS; - UBND phường Mỹ An; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN Lê Văn Lâm |