vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật. Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Thị N, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2008 và Đoàn Tuấn A, sinh ng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN D
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST-HNGĐD, ngày 18 tháng 12 năm 2017.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 128/2017/TLST/HNGĐ ngày 14 tháng 11 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Chị Trương Thị N, sinh năm 1988; đăng ký HKTT và chỗ ở: Số 521, đường Phạm Văn Đ, tổ dân phố số 1A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Đoàn Văn S, sinh năm 1987; đăng ký HKTT và chỗ ở: Số 521, đường Phạm Văn Đ, tổ dân phố số 1A, phường H, quận D, thành phố Hải Phòng.

- Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

- Căn cứ vào các Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

- Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 08 tháng 12 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S thuận tình ly hôn. Quan hệ hôn nhân giữa chị Trương Thị N và anh Đoàn Văn S chấm dứt kể từ ngày quyết định ly hôn có hiệu lực pháp luật.

- Về con chung: Vợ chồng có 02 con chung là Đoàn Thị N, sinh ngày 02 tháng 5 năm 2008 và Đoàn Tuấn A, sinh ngày 31 tháng 8 năm 2009. Khi ly hôn, hai bên đương sự thống nhất giao cả 02 con chung cho chị Trương Thị N nuôi cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Về nghĩa vụ đóng góp tiền cấp dưỡng nuôi con hàng tháng do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Không ai được cản trở việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung.

- Về tài sản chung và công nợ chung: Do hai bên tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. + Về án phí: Chị Trương Thị N tự nguyện nhận nộp cả số tiền 150.000đ 00 (một trăm năm mươi nghìn Đ) án phí ly hôn sơ thẩm; số tiền này được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đ 00 (ba trăm nghìn Đ) tại Chi cục Thi hành án Dân sự quận D, Hải Phòng theo biên lai số 0014025 ngày 08 tháng 11 năm 2017. Chị Trương Thị N đã nộp đủ số tiền án phí ly hôn sơ thẩm. Hoàn trả lại số tiền chênh lệch 150.000đ 00 (một trăm năm mươi nghìn Đ) cho chị Trương Thị N. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ