vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Lò Thị H (tức Lò Thị Q).

Về con chung: Giao cho anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trần Phương N, sinh ngày 10/01/2007, cho đến khi cháu Trần Phương N đủ 18 tuổi, chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Văn D - Lò Thị H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Lò Thị H (tức Lò Thị Q).
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 103/2017/QĐST - HNGĐYên Sơn, ngày 19 tháng 5 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 86/2017/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 4 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Anh Trần Văn D, sinh năm 1980, địa chỉ: Thôn C, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang; Bị đơn: Chị Lò Thị H (tức Lò Thị Q), sinh năm 1985, HKTT: Thôn C, xã N, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang, chỗ ở hiện nay: Thôn Đ, xã S, huyện V, tỉnh Yên Bái. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82 và Điều 83 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 11 tháng 5 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Trần Văn D và chị Lò Thị H (tức Lò Thị Q). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Giao cho anh Trần Văn D trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục con chung tên là Trần Phương N, sinh ngày 10/01/2007, cho đến khi cháu Trần Phương N đủ 18 tuổi, chị Lò Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh D và có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc con chung mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự cùng xác nhận tự thỏa thuận, không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về vay nợ: Các đương sự cùng xác định không vay nợ nên không đề nghị Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Anh Trần Văn D phải chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm nhưng được trừ vào số tiền 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tạm ứng án phí đã nộp tại Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003466 ngày 24/4/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang. Hoàn trả cho anh D số tiền chênh lệch là 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Lò Thị H không phải chịu án phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ