- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn K. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRI TÔN TỈNH AN GIANG Số: 103/2017/QĐST- HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Tri Tôn, ngày 17 tháng 7 năm 2017 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 169/2017/TLST – HNGĐ ngày 20 tháng 6 năm 2017, giữa: Nguyên đơn: Bà Trần Thị N; sinh năm 1975. Cư trú: Tổ A, khóm B, thị trấn C, huyện TT, tỉnh An Giang. Bị đơn: Ông Nguyễn Văn K; sinh năm 1976. Cư trú: Tổ D, khóm B, thị trấn C, huyện TT, tỉnh An Giang. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55 và điều 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017;
XÉT THẤY :
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 07 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị N và ông Nguyễn Văn K. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về con chung: Có 02 cháu tên Nguyễn Việt Phúc H, sinh ngày 21/2/2003 và cháu Nguyễn Việt Phúc N, sinh ngày 04/7/2005. Ông K được chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cháu H và cháu N. Bà N không phải cấp dưỡng nuôi con. Bà Trần Thị N có quyền đến thăm nom con chung. Về tài sản chung, nợ chung: Các bên đương sự tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Án phí hôn nhân sơ thẩm: Bà Trần Thị N tự nguyện chịu 150.000 đồng, được khấu trừ vào 300.000 đồng tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai số 0012019 ngày 20/6/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tri Tôn. Bà N được nhận lại 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nôi nhaän: - TAND tænh An Giang; - VKSND huyeän TT; - Caùc ñöông söï; - Chi cục Thi haønh aùn Daân sö huện TT.; - Löu.hoà sô. | THẨM PHÁN Võ Văn Lượng |