- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Anh Trần Đức D xin ly hôn Chị Nguyễn Thị Đ"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức D và chị Nguyễn Thị Đ.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THUẬN THÀNH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Thuận Thành, ngày 31 tháng 7 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ
SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ Hôn nhân gia đình thụ lý số 113/2017/TLST-HNGĐ ngày 12 tháng 7 năm 2017 giữa:
* Nguyên đơn: Anh Trần Đức D
SN 1966
* Bị đơn:
Chị Nguyễn Thị Đ
SN 1968
Đều địa chỉ: Xuân Lê – Xuân Lâm – Thuận Thành – Bắc Ninh
Căn cứ điều 212,213 của Bộ luật tố tụng dân sự .
Căn cứ điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình.
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2017 .
XÉT THẤY
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành ngày 21 tháng 07 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 7 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức D và chị Nguyễn Thị Đ. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Đức D và chị Nguyễn Thị Đ.
- Về con chung: anh Trần Đức D và chị Nguyễn Thị Đ đều xác định vợ chồng có 02 con chung là Trần Đức G SN 1988 và Trần Thị M SN 1993. Nay con chung đã trưởng thành nên không yêu cầu Tòa án xem xet.
- Về tài sản chung, công nợ, công sức đóng góp và ruộng đất nông nghiệp : anh Trần Đức D và chị Nguyễn Thị Đ đều không yêu cầu Tòa án xem xét.
- Về án phí: Anh Trần Đức D tự nguyện chịu cả 150.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm và được khấu trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 00845 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành.
Trả lại cho anh Trần Đức D 150.000 đồng tiền tạm ứng án phí tại đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số: 00845 ngày 12/7/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thuận Thành. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh - VKSND huyện - Chi cục THADS - Các đương sự - Lưu HS | THẨM PHÁN Đã ký Nguyễn Huy Tuấn |