- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Hôn nhân gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THẠCH THÀNH TỈNH THANH HOÁ | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST - HNGĐ | Thạch Thành, ngày 18 tháng 8 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 89/2017/TLST/HNGĐ ngày 06 tháng 6 năm 2017, giữa:
Nguyên đơn: Chị Đỗ Thị K, sinh năm 1983.
Địa chỉ: Thôn Bùi, xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Bị đơn: Anh Bùi Huy L, sinh năm 1972.
Địa chỉ: Thôn Bùi, xã Thành Thọ, huyện Thạch Thành, tỉnh Thanh Hóa.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, Điều 81, Điều 82 và Điều 83 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
Chị Đỗ Thị K và anh Bùi Huy L.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con cái: Anh Bùi Huy L trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng cháu Bùi Huy H, sinh ngày 22/10/2014. Chị Đỗ Thị K cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh L mỗi tháng 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng). Thời gian cấp dưỡng từ tháng 8 năm 2017, cho đến khi cháu H đủ 18 tuổi. Chị K có quyền thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.
Kể từ ngày anh L có đơn yêu cầu thi hành án, nếu chị K không thi hành khoản tiền cấp dưỡng nuôi con, thì hàng tháng chị K còn phải chịu thêm khoản tiền lãi theo mức quy định tại Điều 357 Bộ luật Dân sự trên số tiền phải thi hành án, tương ứng với thời gian chưa thi hành án.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; 7; 7a; 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
- Về tài sản: Vợ chồng tự thỏa thuận, chị K và anh L không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Chị Đỗ Thị K chịu 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí DSST về việc ly hôn và 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí cấp dưỡng nuôi con, nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí DSST chị K đã nộp là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thạch Thành theo biên lai số: AA/2013/04154, ngày 06/6/2017, chị K đã nộp đủ tiền án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND huyện Thạch Thành; - UBND xã TT; - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (Đã ký) Đào Anh Đức |