- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Nguyên đơn chị Phạm Thị T và bị đơn anh Trương Văn H"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN HỒNG DÂN TỈNH BẠC LIÊU | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ | Hồng Dân, ngày 11 tháng 09 năm 2017 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƢƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 139/2017/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 09 năm 2017 giữa:
Nguyên đơn: Chị Phạm Thị T, sinh năm 1987
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Bị đơn: Anh Trƣơng Văn H, sinh năm 1986
Địa chỉ: Ấp K, xã L, huyện H, tỉnh Bạc Liêu
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 09 năm 2017.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 01 tháng 09 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H thống nhất trong quá trình chung sống anh chị có với nhau 02 người con chung. Người con lớn tên Trương Hồng C, sinh ngày 09/12/2004 và người con nhỏ tên Trương Cẩm T sinh ngày 27/3/2014. Hiện nay cháu Trương Hồng C và cháu Trương Cẩm T đang sống cùng với chị Phạm Thị T.
Ghi nhận ý chí của cháu Trương Hồng C, sinh ngày 09/12/2004 muốn được sống chung với anh Trương Văn H. Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H thống nhất khi ly hôn giao cháu Trương Hồng C, sinh ngày 09/12/2004 cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và giao cháu Trương Cẩm T sinh ngày 27/3/2014 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Buộc chị Phạm Thị T giao cháu Trương Hồng C, sinh ngày 09/12/2004 cho anh H nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục và tiếp tục giao cháu Trương Cẩm T sinh ngày 27/3/2014 cho chị T nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục.
Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H không cấp dưỡng nuôi con do các bên không có yêu cầu.
Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được quyền cản trở.
- Về tài sản chung: Chị Phạm Thị T và anh Trương Văn H thống nhất tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm hòa giải thành 150.000 đồng, chị Phạm Thị T tự nguyện chịu toàn bộ án phí. Buộc chị Phạm Thị T phải nộp 150.000 đồng án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm. Chị Phạm Thị T đã nộp tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0005444 ngày 01/09/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân được chuyển thu án phí 150.000 đồng, chị T được nhận lại 150.000 đồng tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Hồng Dân.
Anh Trương Văn H không phải chịu án phí.
Trường hợp quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM PHÁN
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Bạc Liêu (1b) - VKSND huyện Hồng Dân (2b); - CC.THADS huyện Hồng Dân (1b); - UBND xã Lộc Ninh, huyện Hồng Dân (1b); - Đương sự (2b); - Lưu hồ sơ vụ án, lưu Tòa (2b). | (Đã ký) Trần Văn Bình |