vanban.org

Quyết định 103/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C. 2.

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C thống nhất thuận tình ly hôn. Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C thoả thuận: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Nguyễn Thuý V, sinh ngày 06/11/2000 cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà H không yêu cầu ông C cấ… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "thuận tình ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C. 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị; Điều 146 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BẢO LÂM

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TỈNH LÂM ĐỒNG
Số: 103/2017/QĐST-HNGĐ
Bảo Lâm, ngày 15 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 150/2017/TLST/HNGĐ ngày 21 tháng 7 năm 2017, giữa:

- Nguyên đơn : Bà Nguyễn Thị Kim H, sinh năm 1973 Địa chỉ: Số 29 đường H, phường L, thành phố B, tỉnh Lâm Đồng.

- Bị đơn: Ông Vũ Khắc C, sinh năm 1969 Địa chỉ: Tổ 3, thị trấn L, huyện B, tỉnh Lâm Đồng. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 55, Điều 81, Điều 82, Điều 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Điều 144, Điều 146, Điều 147 Bộ luật tố tụng dân sự và Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 07 tháng 8 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C thống nhất thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C thoả thuận: Bà H trực tiếp nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục con chung là Vũ Nguyễn Thuý V, sinh ngày 06/11/2000 cho đến khi đủ 18 tuổi. Bà H không yêu cầu ông C cấp dưỡng nuôi con chung. “Quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con sau khi ly hôn được thực hiện theo quy định của Luật hôn nhân và gia đình”.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Kim H và ông Vũ Khắc C tự thoả thuận không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về nợ chung: Không có.

- Về án phí: Bà H tự nguyện chịu 150.000 đồng án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm. Được trừ vào sồ tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí sơ thẩm Bà H đã nộp tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số AA/2015/0004810 ngày 21/7/2017 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Bảo Lâm, tỉnh Lâm Đồng, hoàn trả lại cho Bà H 150.000 đồng. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đ được sửa đổi, bổ sung năm 2015 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6; Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự được sửa đổi, bổ sung năm 2015.

Cỡ chữ