vanban.org

Quyết định 1028/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Công L Về con chung: Con chung là cháu Hồ Minh K – sinh năm 2001 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét; Giao con chung là cháu Hồ Đức H – sinh ngày 25/09/2010 cho bà Trần Thị Tuyết N là người… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "CNTT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 1 – HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1028/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 21 tháng 08 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1 - HÀ NỘI

Căn cứ Điều 212, 213, 397 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 80, 81, 82 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc Hôn nhân gia đình thụ lý số: 956/2026/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 08 năm 2026 về việc Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc Hôn nhân gia đình:

Ông Hồ Công L – sinh năm 1977; CCCD: xxxxxxxxxxxx

Bà Trần Thị Tuyết N – sinh năm 1972; CCCD: xxxxxxxxxxxx

Cùng HKTT: Số nhà F, ngõ I, phố V, phường N, thành phố Hà Nội

Cùng Trú tại: Số nhà F, phố H, phường T, thành phố Hà Nội

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Công L kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có tìm hiểu trước và đăng ký kết hôn ngày 06/08/2001 tại Ủy ban nhân dân phường C, thị xã L, tỉnh Lạng Sơn (nay là UBND xã C, tỉnh Lạng Sơn). Xác định đây là hôn nhân hợp pháp.

Nay ông, bà xác định tình cảm vợ chồng không còn, mục đích hôn nhân không đạt được nên yêu cầu Toà án công nhận thuận tình ly hôn. Đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông, bà là hoàn toàn tự nguyện, phù hợp với quy định tại Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, cần được công nhận.

Về con chung: Ông, bà có 02 (hai) con chung là Hồ Minh K – sinh năm 2001 và Hồ Đức H – sinh ngày 25/09/2010. Con chung là cháu Hồ Minh K đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. Ông, bà thỏa thuận: bà Trần Thị Tuyết N là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Hồ Đức H. Ông Hồ Công L cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 08/2026 đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở. Thỏa thuận của ông, bà hoàn toàn tự nguyện, không trái pháp luật và đạo đức xã hội, nên cần được công nhận.

Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét. [4] Về các vấn đề khác: Không có.

Về lệ phí Tòa án: Ông Hồ Công L tự nguyện nộp 300.000đ lệ phí giải quyết việc ly hôn.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa bà Trần Thị Tuyết N và ông Hồ Công L

- Về con chung: Con chung là cháu Hồ Minh K – sinh năm 2001 đã trưởng thành, không yêu cầu Toà án giải quyết nên không xét; Giao con chung là cháu Hồ Đức H – sinh ngày 25/09/2010 cho bà Trần Thị Tuyết N là người trực tiếp chăm sóc và nuôi dưỡng; Ông Hồ Công L cấp dưỡng nuôi con chung 10.000.000 đồng/tháng, kể từ tháng 08/2026 đến khi cháu trưởng thành hoặc có sự thay đổi khác. Ông L có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung, không ai được cản trở.

- Về tài sản, nhà đất, công nợ chung: Ông, bà tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết nên không xét.

- Về các vấn đề khác: Không có.

2.Về lệ phí Tòa án: Ghi nhận sự tự nguyện của ông Hồ Công L nộp toàn bộ lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: 0003450 ngày 07 tháng 08 năm 2026 tại Phòng Thi hành án dân sự khu vực 1 - Hà Nội, Thi hành án dân sự thành phố H

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục ph úc thẩm.

Cỡ chữ