vanban.org

Quyết định 1028/2018/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1980 Bà Nguyễn Ngọc Tâm H, sinh năm 1979 Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Vu an hon nhan"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1028/2018/QĐST-HNGĐGò Vấp, ngày 01 tháng 8 năm 2018

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 762/2018/TLST-HNGĐ ngày 01 tháng 6 năm 2018, về việc: “Ly hôn”, giữa:

Nguyên đơn: Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1980

Địa chỉ: , Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: , phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Ngọc Tâm H, sinh năm 1979

Địa chỉ: , Phường M, quận G, Thành phố Hồ Chí Minh

Địa chỉ liên lạc: , phường H, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, Điều 57, Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 về việc các đương sự đã thật sự tự nguyện ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:

- Ông Huỳnh Kim T, sinh năm 1980

- Bà Nguyễn Ngọc Tâm H, sinh năm 1979

Giấy chứng nhận kết hôn số: 03/1997, quyển số: 01 ngày 30 tháng 01 năm 2009 của Ủy ban nhân dân xã Đ, huyện M, tỉnh Q hết hiệu lực.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: ông T trực tiếp nuôi dưỡng 02 con chung tên là Huỳnh Kim Anh T, sinh ngày 28 tháng 12 năm 2009 (chậm phát triển về thể chất và tinh thần) và Huỳnh Kim Khánh T, sinh ngày 15 tháng 01 năm 2014. Ông T yêu cầu được trực tiếp nuôi dưỡng cả hai con chung từ ngày ly hôn cho đến khi con trưởng thành và không yêu cầu bà H cấp dưỡng nuôi con.

Bà H được quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung, không ai được cản trở quyền này của bà H. Nếu bà H lạm dụng việc thăm nom con để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì ông T có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm con của bà H.

Vì quyền lợi mọi mặt của con chung, khi cần thiết có thể thay đổi người trực tiếp nuôi con hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

- Về tài sản chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về nợ chung: Ông T và bà H không yêu cầu Tòa án giải quyết trong vụ án này.

- Về án phí: Án phí hôn nhân sơ thẩm là 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) ông T tự nguyện chịu, cấn trừ vào tiền tạm ứng án phí ông T đã nộp theo biên lai thu số AA/2017/0029358 ngày 01 tháng 6 năm 2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, hoàn lại cho ông Huỳnh Kim T 150.000 đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) theo biên lai trên.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo các quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ