- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn Thị Kiều K - Võ Trần Thanh P"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1028/2018/QĐST-HNGĐ | Tân Bình, ngày 26 tháng 10 năm 2018 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH – THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ vào khoản 4 Điều 210, khoản 3 Điều 211, Điều 212, Điều 213, Điều 144, khoản 4 Điều 147, khoản 4 Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 51, 55, 57, 58, 82, 83, 84, 107, 110, 116, 117 Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 357 Bộ luật dân sự năm 2015;
Căn cứ Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội qui định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 953/2018/TLST-HNGĐ ngày 04 tháng 10 năm 2018 về việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Đoàn Kiều Diễm K, sinh năm 1989. Địa chỉ: XX đường YY, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Võ Trần Thanh P, sinh năm 1989. Địa chỉ: XX đường YY, Phường A, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Căn cứ vào Giấy chứng nhận kết hôn số 06/2013, quyển số 01/2013 ngày 10/01/2013 do Ủy ban nhân dân Phường C, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh thì ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K là vợ chồng hợp pháp. Ông P và bà K nộp đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn tại Tòa án nhân dân quận Tân Bình là phù hợp với qui định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật tố tụng dân sự.
Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K; Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung là Võ Minh T, sinh ngày 10/8/2013 cho bà Đoàn Kiều Diễm K trực tiếp nuôi dưỡng và ông Võ Trần Thanh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 10.000.000 đồng; Về tài sản chung, nợ chung: Hai bên khai không có.
Về lệ phí thuận tình ly hôn: Lệ phí là 300.000đ (Ba trăm nghìn đồng) do ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K phải chịu.
Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K thuận tình ly hôn.
Về con chung: Hai bên thỏa thuận giao 01 con chung là Võ Minh T, sinh ngày 10/8/2013 cho bà Đoàn Kiều Diễm K trực tiếp nuôi dưỡng và ông Võ Trần Thanh P cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng là 10.000.000 đồng.
Bắt đầu cấp dưỡng từ tháng 11/2018 tại Cơ quan thi hành án Dân sự có thẩm quyền.
Khi có lý do chính đáng mức cấp dưỡng và phương thức cấp dưỡng có thể thay đổi.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.
Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.
Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo qui định tại khoản 5 điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.
Trường hợp ông P chậm trả tiền cấp dưỡng thì ông P phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả tiền được xác định theo thỏa thuận của các bên nhưng không được vượt quá mức lãi suất được qui định khoản 1 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015; nếu không thỏa thuận được thì thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự 2015.
Về tài sản chung: Ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K khai không có.
Về nợ chung: Ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K khai không có.
2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí giải quyết việc dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng do ông Võ Trần Thanh P và bà Đoàn Kiều Diễm K tự nguyện nộp, được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng mà đương sự đã nộp theo biên lai số AA/2018/0037105 ngày 28/9/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.
Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo Điều 2 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014 thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự đã sửa đổi, bổ sung năm 2014.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân quận Tân Bình; - Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình; - UBND Phường 9, quận Tân Bình, TP.HCM; (GCNKH số 06/2013, quyển số 01/2013 ngày 10/01/2013) - Lưu hồ sơ. | THẨM PHÁN (đã ký) Nguyễn Văn Trí |