vanban.org

Quyết định 1028/2017/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn P (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2009, ngày 26/10/2009 của Ủy ban nhân dân phường xã T, huyện B, tỉnh L, hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).

Về con chung: Có 01 con chung tên Đ, sinh ngày 08/03/2011. Giao ông Lê Văn P trực tiếp nuôi dưỡng Về cấp dưỡng: Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con, cho đến khi ông P có yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ông phúc. Bà G có quyền, nghĩa vụ thăm … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa bà G và ông P"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn P (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2009, ngày 26/10/2009 của Ủy ban nhân dân phường xã T, huyện B, tỉnh L, hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật).
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN GÒ VẤP
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1028/2017/QĐST - HNGĐGò Vấp, ngày 02 tháng 8 năm 2017

QUYẾT ĐỊNH CÔNG NHẬN SỰ THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 417/2017/TLST - HNGĐ ngày 30 tháng 03 năm 2017 giữa: Nguyên đơn: Bà Nguyễn Thị G, sinh năm 1989 Địa chỉ: đường Đ, Phường 3, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Bị đơn: Ông Lê Văn P, sinh năm 1983 Địa chỉ: đường Đ, Phường 3, quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Căn cứ Điều 212, Điều 213 và khoản 4, Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014;

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 24 tháng 7 năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Nguyễn Thị G và ông Lê Văn P (Giấy chứng nhận kết hôn số 30 quyển số 01/2009, ngày 26/10/2009 của Ủy ban nhân dân phường xã T, huyện B, tỉnh L, hết hiệu lực kể từ ngày quyết định này có hiệu lực pháp luật). 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về con chung: Có 01 con chung tên Đ, sinh ngày 08/03/2011. Giao ông Lê Văn P trực tiếp nuôi dưỡng

- Về cấp dưỡng: Tạm hoãn cấp dưỡng nuôi con, cho đến khi ông P có yêu cầu Tòa án giải quyết. Bà Nguyễn Thị G có nghĩa vụ tôn trọng quyền của con được sống chung với ông phúc. Bà G có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục nuôi dưỡng con chung mà không ai cản trở. Vì lợi ích của trẻ, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có thể quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi con và mức cấp dưỡng nuôi con.

- Tài sản chung: Ông Lê Văn P có đơn rút yêu cầu tranh chấp tài sản chung, không yêu cầu Tòa án không giải quyết.

- Về nợ chung: Ông P và bà G không yêu cầu giải quyết Đình chỉ yêu cầu khởi kiện chia tài sản chung của ông Lê Văn P.

- Về án phí: + Án phí hôn nhân sơ thẩm là: 150.000 đồng. Bà Nguyễn Thị G tự nguyện chịu. Nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu tiền số 0018149 ngày 30/03/2017. Bà G được nhận lại số tiền chênh lệch là 150.000 đồng, tại Chi cục Thi hành án dân sự quận V, Thành phố Hồ Chí Minh.̣ + Hoàn trả lại tiền tạm ứng án phí là 12.600.000 đồng cho ông Lê Văn P theo biên lai thu tạm ứng án phí, lê phí Tòa án số 0018713 ngày 8/6/2017, của Chi cục thi hành án dân sự quận V, Thành phố Hồ Chí Minh. Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự, thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự. 4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ