- Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Nguyễn Thụy Thanh T - Lâm Đại H"
- Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thụy Thanh T và ông Lâm Đạo H thuận tình ly hôn.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1027/2020/QĐST-HNGĐ | Gò Vấp, ngày 25 tháng 8 năm 2020 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN GÒ VẤP, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Căn cứ các điều 397, 212 và Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Căn cứ các điều 55, 57 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;
Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban
Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 976/2020/TLST-HNGĐ
ngày 07 tháng 8 năm 2020 về yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Nguyễn Thụy Thanh T, sinh năm 1978;
Địa chỉ cư trú: Số X đường Y, Khu phố Z, phường H, Quận M, Thành phố H;
- Ông Lâm Đạo H, sinh năm 1977;
Địa chỉ cư trú: Số X đường Y, Phường Z, quận G, Thành phố H.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Hôn nhân giữa bà Nguyễn Thụy Thanh T và ông Lâm Đạo H là hôn
nhân tự nguyện và hợp pháp được pháp luật công nhận theo Giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H.
Theo đơn yêu cầu ghi ngày 31/7/2020 và Biên bản hòa giải đoàn tụ
không thành ngày 17/8/2020, bà Nguyễn Thụy Thanh T và ông Lâm Đạo H yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; quá trình chung sống, Bà T và ông H chưa có con chung; về chia tài sản chung: Các đương không yêu cầu Tòa án xem xét, giải quyết trong vụ việc này.
Tòa án đã hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, Bà T và ông H
thật sự tự nguyện ly hôn, đã thỏa thuận về việc không chia tài sản chung. Đã hết thời hạn bảy (07) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: Về quan hệ hôn nhân: Công nhận bà Nguyễn Thụy Thanh T và ông Lâm Đạo H thuận tình ly hôn. Giấy chứng nhận kết hôn số 11, ngày 16 tháng 01 năm 2019 của Ủy ban nhân dân Phường X, quận G, Thành phố H hết hiệu lực. 2. Về lệ phí Tòa án: Bà T và ông H phải chịu lệ phí là 300.000 đồng nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo biên lai thu số AA/2019/0026732 ngày 07/8/2020 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Gò Vấp, Thành phố Hồ Chí Minh; đương sự đã nộp đủ lệ phí. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND Q.Gò Vấp; - UBND Phường X, Q. G; - Chi cục THADS Q. Gò Vấp - Lưu: Hồ sơ việc dân sự. | THẨM PHÁN Đỗ Nguyễn Hà Hải |