vanban.org

Quyết định 1027/2020/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng thống nhất giao con chung tên Bùi Vũ Khôi Nguyên (nam), sinh ngày 06/7/2013 cho chị Võ Thị Hoài A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Bùi Sỹ H cấp … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Sỹ H và Võ Thị Hoài A"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN THỦ ĐỨC
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1027/2020/QĐST-HNGĐThủ Đức, ngày 28 tháng 9 năm 2020

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TOÀ ÁN NHÂN DÂN QUẬN THỦ ĐỨC-THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212 và Điều 213, Điều 397 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55; Điều 56; Điều 57; Điều 58; Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84, Điều 107, Điều 110 và Điều 116 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 704/2020/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 7 năm 2020, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu: Anh Bùi Sỹ H, sinh năm: 1983

Hộ khẩu thường trú: xóm T, xã N, huyện Y, tỉnh Nghệ An.

Địa chỉ tạm trú: Số 66 Đường 10, Khu phố 4, Khu dân cư H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Và: Chị Võ Thị Hoài A, sinh năm: 1981

Hộ khẩu thường trú: Thôn 4, xã T, huyện D, tỉnh Lâm Đồng

Địa chỉ tạm trú: Số 66 Đường 10, Khu phố 4, Khu dân cư H, phường H, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

[1] Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020.

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A thuận tình ly hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 33, quyển số 01/2012 do Uỷ ban nhân dân xã Tân Thượng, huyện Di Linh, tỉnh Lâm Đồng cấp ngày 28 tháng 6 năm 2012 cho anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A.

- Về con chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng xác nhận anh, chị có một con chung tên Bùi Vũ Khôi Nguyên (nam), sinh ngày 06/7/2013. Hai bên thống nhất giao con chung cho chị Võ Thị Hoài A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Bùi Sỹ H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bắt đầu từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc giao nhận tiền trực tiếp vào ngày mùng 1 của mỗi tháng.

- Về tài sản chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng xác nhận không có

- Về nợ chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng xác nhận không có.

- Về lệ phí: Lệ phí dân sự sơ thẩm 300.000 (ba trăm nghìn) đồng anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A phải chịu.

[2] Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 18 tháng 9 năm 2020 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng thống nhất giao con chung tên Bùi Vũ Khôi Nguyên (nam), sinh ngày 06/7/2013 cho chị Võ Thị Hoài A trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục. Anh Bùi Sỹ H cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 2.500.000đ (hai triệu năm trăm nghìn đồng). Bắt đầu từ khi quyết định của Toà án có hiệu lực pháp luật đến khi phát sinh một trong các điều kiện chấm dứt nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật. Việc giao nhận tiền trực tiếp vào ngày mùng 1 của mỗi tháng.

Kể từ ngày quyết định có hiệu lực pháp luật (đối với các trường hợp cơ quan thi hành án có quyền chủ động ra quyết định thi hành án) hoặc kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong, tất cả các khoản tiền phải trả cho người được thi hành án, hàng tháng bên phải thi hành án còn phải chịu các khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại Khoản 2 Điều 468 Bộ luật dân sự năm 2015

Người không trực tiếp nuôi con được quyền đến thắm nom, chăm sóc và giáo dục con chung. Vì lợi ích của trẻ khi cần thiết cha, mẹ hoặc cơ quan tổ chức có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con cũng như mức cấp dưỡng nuôi con theo quy định tại các Điều 81, Điều 82, Điều 83, Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.

- Về tài sản chung và nợ chung: Anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A cùng xác nhận không có.

2. Về lệ phí Toà án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A có nghĩa vụ nộp, nhưng được cấn trừ vào tiền tạm ứng lệ phí 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng anh Bùi Sỹ H và chị Võ Thị Hoài A đã nộp theo biên lai thu tiền tạm ứng lệ phí số AA/2019/0057454 ngày 24 tháng 7 năm 2020 do Chi cục Thi hành án dân sự quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh lập.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

“Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự”.

Cỡ chữ