vanban.org

Quyết định 1024/2017/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H.

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về hôn nhân: Ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H thuận tình ly hôn.

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "việc"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H.
  • Căn cứ chính? Điều 396 Bộ luật tố tụng dân sựnăm; Điều 397 Bộ luật tố tụng dân sựnăm; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN TÂN BÌNH CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Số:1024/2017/QĐST-HNGĐ
QUYẾT ĐỊNH
Tân Bình, ngày 19 tháng 9 năm 2017

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc dân sự thụ lý số 767/2017/TLST-HNGĐ ngày 15 tháng 8năm 2017 giữa:

Người yêu cầu: Ông Lê Ngọc L, sinh năm 1975. Thường trú: số 13/4 đường A, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh. Địa chỉ tạm trú: số 132/21 đường Đ, phường P, quận H, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người yêu cầu: Bà Phạm Thị Duyên H, sinh năm 1976. Thường trú: số 13/4 đường A, Phường C, Quận T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 396 và Điều 397 của Bộ luật tố tụng dân sựnăm 2015;

Căn cứ vào các Điều 55,58, 81, 82, 83, 84 của Luật hôn nhân và gia đình năm 2014;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày11 tháng9năm 2017.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 11 tháng 9năm 2017 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H.

2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về hôn nhân: Ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H thuận tình ly hôn.

2.2. Về nuôi con chung: Giao con chung Lê Minh Ph, sinh ngày 04/5/2007 cho bà Phạm Thị Duyên H trực tiếp nuôi dưỡng; Giao con chung Lê Hùng, sinh ngày 20/01/2010 cho ông Lê Ngọc L trực tiếp nuôi dưỡng. Tạm hoãn nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con cho ông L, bà H do bà H, ông L không yêu cầu.

Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở. Người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó.

Cha, mẹ trực tiếp nuôi con cùng các thành viên gia đình không được cản trở người không trực tiếp nuôi con trong việc thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

Trong trường hợp có yêu cầu của cha, mẹ hoặc cá nhân, tổ chức theo quy định tại Khoản 5 Điều 84 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, Tòa án có thể quyết định việc thay đổi người trực tiếp nuôi con.

2.3. Về chia tài sản chung: Không có.

2.4. Về nợ chung: Không có.

2.5. Về lệ phí ly hôn: Ông Lê Ngọc L và bà Phạm Thị Duyên H cùng chịu lệ phí ly hôn sơ thẩm là 300.000 đồng và được cấn trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí theo biên lai thu tiền số 0006707 ngày 10/8/2017 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Tân Bình.

3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014); thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ