- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "LY HÔN"
- Tòa quyết gì? Áp dụng vào các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 121 Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 127 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1023/2023/QĐST–HNGĐ Ngày: 22-6-2023 |
QUYẾT ĐỊNH
SƠ THẨM GIẢI QUYẾT VIỆC DÂN SỰ
V/v: Công nhận thuận tình ly hôn
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Thành phần giải quyết việc dân sự gồm có:
Thẩm phán – Chủ tọa phiên họp: Bà Lưu Thị Thủy Tiên.
Thư ký phiên họp: Bà Phạm Nguyễn Ngọc Linh – Thư ký Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh.
Đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tham gia phiên họp: Ông Hà Thanh Bình – Kiểm sát viên.
Ngày 22 tháng 6 năm 2023, tại trụ sở Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh mở phiên họp sơ thẩm công khai giải quyết việc dân sự thụ lý số 46/2023/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 02 năm 2023 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn” theo Quyết định mở phiên họp số 2520/2023/QĐST-HNGĐ ngày 08 tháng 6 năm 2023, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự sơ thẩm:
1. Ông Nguyen Tuan A sinh năm 1994; địa chỉ: USA. (Có đơn xin vắng mặt).
2. Bà Lý Bích N , sinh năm 1994; địa chỉ: A, Phường B, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh. (Có đơn xin vắng mặt).
NỘI DUNG VIỆC DÂN SỰ:
Tại đơn yêu cầu giải quyết việc dân sự về việc công nhận thuận tình ly hôn ngày 11 tháng 01 năm 2023, ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N trình bày:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N tự nguyện kết hôn năm 2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 28/8/2018 do Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp.
Sau khi đăng ký kết hôn ông Nguyen Tuan A về lại Hoa Kỳ sinh sống và làm việc, bà N vẫn ở lại Việt Nam. Thời gian đầu ông Nguyen Tuan A và bà N có hạnh phúc, thường xuyên liên lạc với nhau nhưng sau đó ngày càng thưa dần và không còn liên lạc. Nguyên nhân do các bên không đồng quan điểm, không có tiếng nói chung và xa cách địa lý nên tình cảm ngày càng phai nhạt, không có cơ hội hàn gắn nên ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N yêu cầu Tòa án công nhận cho ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N thuận tình ly hôn. Về con chung: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N không có con chung nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Về tài sản chung, nợ chung: Không có nên không yêu cầu Tòa giải quyết. Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N có đơn yêu cầu Tòa án xem xét giải quyết vắng mặt. Tại phiên họp, đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh phát biểu ý kiến đề nghị: Từ khi thụ lý cho đến trước khi mở phiên họp, Thẩm phán đã thực hiện đúng các trình tự thủ tục pháp luật tố tụng dân sự; về nội dung đề nghị Tòa án chấp nhận yêu cầu của ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N về việc thuận tình ly hôn.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ việc dân sự được thẩm tra tại phiên họp, ý kiến của các đương sự và đại diện Viện kiểm sát tại phiên họp, Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh nhận định: [1] Về quan hệ pháp luật và thẩm quyền giải quyết của Tòa án: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N có đơn yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn đây là yêu cầu của đương sự theo quy định tại khoản 2 Điều 29 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; ông Nguyen Tuan A hiện đang cư trú tại nước ngoài nên thuộc thẩm quyền giải quyết của Tòa án nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh theo quy định tại điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, Điều 396 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. [2] Xét sự vắng mặt tại phiên họp của người yêu cầu ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N : Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N có đơn yêu cầu giải quyết vắng mặt. Xét thấy trong hồ sơ ông Nguyen Tuan A và bà N đã cung cấp lời khai, yêu cầu Tòa án giải quyết, nếu ông Nguyen Tuan A và bà N có mặt thì Tòa án tiến hành lập biên bản ghi nhận thuận tình ly hôn giữa hai đương sự theo quy định tại Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. Tuy nhiên hai đương sự đã có đơn yêu cầu Tòa án giải quyết vắng mặt; do đó, căn cứ khoản 2 Điều 367 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015; Tòa án tiến hành mở phiên họp xét yêu cầu của ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N . [3] Xét nội dung vụ việc và yêu cầu của ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N : Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N kết hôn năm 2018 theo Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 28/8/2018 do Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp, có cơ sở xác định quan hệ hôn nhân giữa ông Nguyen Tuan A và bà N là hôn nhân hợp pháp theo quy định tại Điều 8, Điều 9 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014. Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N xác định sau khi kết hôn do khoảng cách địa lý nên không có cơ hội để chung sống, tìm hiểu phong tục tập quán, lối sống nên dẫn đến tình cảm vợ chồng ngày càng phai nhạt, không có hạnh phúc. Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N nhận thấy cuộc sống chung vợ chồng không có cơ hội hàn gắn, khả năng đoàn tụ không còn nên ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N yêu cầu Tòa án công nhận sự thuận tình ly hôn.
Xét, sự thỏa thuận này của các đương sự không vi phạm điều cấm của pháp luật và không trái đạo đức xã hội; không có tài liệu chứng cứ chứng minh yêu cầu này của các đương sự vì mục đích nào khác. Do đó, có cơ sở chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn giữa ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N theo quy định tại Điều 19 và Điều 55 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014.
Về con chung: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N không có con chung, không yêu cầu Tòa giải quyết nên Tòa án không xem xét.
Về tài sản chung, nợ chung: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N xác định không có nên không xem xét, giải quyết.
Từ những nhận định nêu trên, xét thấy có căn cứ chấp nhận yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn của ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N .
Xét ý kiến của đại diện Viện kiểm sát nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh tại phiên họp như nhận định nêu trên là có cơ sở nên chấp nhận.
Về lệ phí: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc dân sự theo quy định tại Điều 149 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015, Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015, Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
QUYẾT ĐỊNH:
Căn cứ khoản 2 Điều 29, điểm b khoản 1 Điều 37, điểm a khoản 2 Điều 38, điểm h khoản 2 Điều 39, khoản 1 Điều 372, Điều 396, điểm a khoản 5 Điều 477, khoản 2 Điều 479 Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;
Áp dụng vào các Điều 51, Điều 56, Điều 58, Điều 121 và Điều 127 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Điều 6 Luật phí và lệ phí năm 2015;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.
1. Chấp nhận toàn bộ yêu cầu của ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, cụ thể:
Về quan hệ hôn nhân: Ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 110 ngày 28/8/2018 do Ủy ban nhân dân Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh cấp cho ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N không còn giá trị pháp lý kể từ ngày Bản án, Quyết định ly hôn của Tòa án có hiệu lực pháp luật.
Về con chung: Không có. Về tài sản chung, nợ chung: Không có. 2. Lệ phí giải quyết việc dân sự: 300.000 đồng (ba trăm nghìn) ông Nguyen Tuan A và bà Lý Bích N phải chịu, được trừ vào tiền tạm ứng lệ phí đã nộp theo Biên lai thu số 0004177 ngày 14/02/2023 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu yêu cầu thi hành án: Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; Thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.
| Nơi nhận: - TAND Tối cao; - TAND Cấp cao tại TPHCM; - VKSND.TPHCM; - Cục THADS.TPHCM; - Cơ quan đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu HS, VT. (Linh/14b) | THẨM PHÁN – CHỦ TỌA PHIÊN HỌP Lưu Thị Thủy Tiên |