vanban.org

Quyết định 1023/2019/QĐST-DS — Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản

TAND Q. Bình Thạnh, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 27/06/2019 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Graham S – sinh năm 1957 Địa chỉ: Căn hộ 4021B chung cư V, đường C, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về quyền sở hữu và các quyền khác đối với tài sản — án dân sự — "Graham S - Nguyễn Thị Thu H"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
QUẬN BÌNH THẠNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1023/2019/QĐST – DSBình Thạnh, ngày 27 tháng 6 năm 2019

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 19 tháng 6 năm 2019 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 290/2019/TLST – DS ngày 15 tháng 02 năm 2019.

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ông Graham S – sinh năm 1957

Địa chỉ: Căn hộ 4021B chung cư V, đường C, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Nguyễn Ngọc T (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 032150 ngày 19/11/2018 tại Văn phòng Công chứng Châu Á, Thành phố Hồ Chí Minh)

Địa chỉ: D44A, 40 đường B, Phường S, Quận B, Thành phố Hồ Chí Minh

Bị đơn: Bà Nguyễn Thu H – sinh năm 1974

Địa chỉ: Căn hộ C1 – 19.08 Chung cư V, đường C, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Bùi Duy T (Theo Giấy ủy quyền số công chứng 004914, quyển số 01.TP/CC – SCC/UQ ngày 14/5/2019 tại Văn phòng Công chứng Bến Thành, Thành phố Hồ Chí Minh)

Địa chỉ: G – 04, 12 đường C, Phường K, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Số tiền ông Graham S đã đóng góp với bà Nguyễn Thu H để mua căn hộ Căn hộ C1 – 19.08 Chung cư V, đường C, Phường 2, quận B, Thành phố Hồ Chí Minh là 1.869.935.800 (Một tỷ tám trăm sáu mươi chín triệu, chín trăm ba mươi lăm ngàn, tám trăm) đồng.

Bà Thu H hoàn trả tiền đóng góp mua căn hộ trên cho ông Graham S là 1.500.000.000 (Một tỷ năm trăm triệu) đồng, thanh toán làm một lần, hạn cuối thanh toán vào ngày 19/7/2019.

Ông Graham S không yêu cầu bà Thu Hphải trả phần tiền còn lại là 369.935.800 (Ba trăm sáu mươi chín triệu, chín trăm ba mươi lăm ngàn, tám trăm) đồng.

Về án phí: Án phí dân sự sơ thẩm hòa giải thành là 28.500.000 (Hai mươi tám triệu, năm trăm ngàn) đồng, bà Nguyễn Thu H thỏa thuận nộp.

Hoàn lại ông Graham S số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 34.049.000 (Ba mươi bốn triệu, không trăm bốn mươi chín ngàn) đồng theo Biên lai thu số 0020330 ngày 01/02/2019 của Chi cục Thi hành án dân sự quận Bình Thạnh, Thành phố Hồ Chí Minh.

Thi hành tại Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền ngay sau khi án có hiệu lực pháp luật.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho đến khi thi hành án xong tất cả các khoản tiền trên, hàng tháng bên thi hành án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất quy định tại khoản 2 Điều 468 Bộ luật Dân sự năm 2015.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Trường hợp Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ