vanban.org

Quyết định 1023/2018/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

TAND Quận 3, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 22/08/2018 Hôn nhân và gia đình Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A.

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau: 1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A thuận tình ly hôn. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Phạm Hoàng A - Đặng Tùng L"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A.
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN QUẬN 3 CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
___________________

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1023/2018/QĐST-HNGĐQuận 3, ngày 22 tháng 8 năm 2018.

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ

SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ việc Hôn nhân và Gia đình sơ thẩm thụ lý số 963/2018/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 7 năm 2018 về việc: Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn.

Người yêu cầu: Bà Phạm Hoàng A,

sinh năm 1994.

Địa chỉ: Đường A, Phường N, thành phố BL, tỉnh Lâm Đồng.

Địa chỉ liên lạc: Đường N, Phường M, Quận C, Thành phố Hồ Chí

Minh.

Người yêu cầu: Ông Phạm Tùng L,

sinh năm 1990.

Địa chỉ: Đường N, Phường Đ, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Điều 55, 57 Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ vào khoản 2 Điều 357 của Bộ luật Dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018.

XÉT THẤY:

Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A đăng ký kết hôn theo Giấy chứng nhận kết hôn số 71, quyển số 01/2015 do Ủy ban nhân dân Phường 10, Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 23/12/2015.

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 14 tháng 8 năm 2018 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A.

2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể sau:

2.1 Về quan hệ vợ chồng: Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A thuận tình ly hôn.

2.2 Về nuôi con chung: Giao trẻ tên Phạm Hoàng Gia P sinh ngày 13/4/2017 cho bà Phạm Hoàng A trực tiếp nuôi dưỡng. Ông Phạm Tùng L có trách nhiệm cấp dưỡng nuôi con mỗi tháng 15.000.000 đồng (Mười lăm triệu đồng). Bắt đầu thực hiện việc cấp dưỡng nuôi con từ ngày 05/9/2018 cho đến khi trẻ Phúc thành niên.

Ông Phạm Tùng L được quyền thăm nom con và phải có nghĩa vụ chăm sóc, giáo dục, nuôi dưỡng con chung. Vì lợi ích của con, theo yêu cầu của một hoặc cả hai bên, Tòa án có quyền quyết định thay đổi người trực tiếp nuôi giữ hoặc mức cấp dưỡng nuôi con.

Kể từ ngày bà Phạm Hoàng A có đơn yêu cầu thi hành án, nếu ông Phạm Tùng L chậm thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con thì ông Phạm Tùng L phải trả lãi đối với số tiền chậm trả tương ứng với thời gian chậm thực hiện theo qui định tại khoản 2 Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015.

2.2 Về chia tài sản chung: Tự thỏa thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2.3 Về lệ phí về việc dân sự: 300.000 đồng, ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A phải chịu toàn bộ nhưng được cấn trừ vào số tiền ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A đã tạm nộp 300.000 đồng theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0014045 ngày 16/7/2018 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 3, Thành phố Hồ Chí Minh. Ông Phạm Tùng L và bà Phạm Hoàng A đã nộp đủ lệ phí.

Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo qui định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo qui định tại các Điều 6,7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo qui định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

3. Quyết định này có hiệu lực ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ