- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Châu Thị Tịnh Trúc - Trần Minh Thuận"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ THỦ ĐỨC THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 1021/2024/QĐST-HNGĐ | Thành phố Thủ Đức, ngày 28 tháng 3 năm 2024. |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 212, 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 57, 58, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ Luật phí và Lệ phí;
Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/07 do Ủy ban nhân dân Phường 7, thành phố Đà Lạt, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông Trần Minh A và bà Châu Thị Tịnh B ngày 02/11/2007;
Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 430/2024/TLST-HNGĐ ngày 07/3/2024 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:
Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:
- Bà Châu Thị Tịnh B, sinh năm: 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Khu chế xuất Linh Trung 2, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Minh A, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: khu lưu trú công nhân, khu chế xuất Linh Trung 2, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.
NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:
Sau khi nghiên cứu các tài liệu có trong hồ sơ vụ việc và căn cứ lời khai của đương sự trong quá trình tố tụng, Tòa án nhận định:
[1] Về quan hệ hôn nhân:
Người yêu cầu là bà Châu Thị Tịnh B và ông Trần Minh A yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn thống nhất trình bày: Đôi bên kết hôn vào năm 2007 và có
1
đăng ký kết hôn tại Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố Y, tỉnh Lâm Đồng theo giấy chứng nhận đăng ký kết hôn số 82, quyền số 01/07 ngày 02/11/2007.
Sau khi kết hôn đôi bên về chung sống với nhau cho đến tháng 9/2022 thì ông Thuận bỏ đi. Từ đó đến nay đôi bên ly thân không còn chung sống với nhau nữa. Trước đây, trong quá trình sống chung, đôi bên đã thường xuyên sảy ra mâu thuẫn, cả 2 đều đã cố gắng hàn gắn nhiều lần nhưng không được. Nguyên nhân do bất đồng ý kiến về quan điểm sống, dẫn đến mâu thuẫn ngày càng trầm trọng. Nay đôi bên cùng xác định tình cảm vợ chồng không còn, không thể tiếp tục chung sống với nhau được nữa, mục đích hôn nhân không đạt được nên thống nhất yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Bà Châu Thị Tịnh B và ông Trần Minh A có 01 xe ôtô Innova hiệu Toyota, đôi bên tự thỏa thuận và không yêu cầu tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
Ngày 20 tháng 3 năm 2024, Tòa án nhân dân thành phố Thủ Đức đã lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự để có cơ sở giải quyết vụ việc;
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành và ghi nhận sự thỏa thuận của các đương sự, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa:
- Bà Châu Thị Tịnh B, sinh năm: 1984; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: Khu chế xuất Linh Trung 2, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.
- Ông Trần Minh A, sinh năm: 1978; CCCD số: xxxxxxxxxxxx; Nơi cư trú: khu lưu trú công nhân, khu chế xuất Linh Trung 2, khu phố C, phường D, thành phố E, Thành phố Hồ Chí Minh.
2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Bà Châu Thị Tịnh B và ông Trần Minh A thuận tình ly hôn.
Giấy chứng nhận kết hôn số 82, quyển số 01/07 do Ủy ban nhân dân Phường X, thành phố Y, tỉnh Lâm Đồng cấp cho ông Trần Minh A và bà Châu
2
Thị Tịnh B ngày 02/11/2007 không còn giá trị pháp lý kể từ ngày quyết định công nhận thuận tình ly hôn có hiệu lực pháp luật.
- Về con chung: Không có
- Về tài sản chung: Tự thỏa thuận nên không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về nợ chung: Không có.
- Về lệ phí hôn nhân và gia đình: 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) mỗi người phải nộp 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng (ba trăm nghìn đồng) tiền tạm ứng lệ phí mà bà Châu Thị Tịnh B và ông Trần Minh A đã nộp theo biên lai thu tiền ký hiệu BLTU/23P số 0025383 ngày 06/3/2024 tại Chi cục Thi hành án Dân sự thành phố Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Châu Thị Tịnh B và ông Trần Minh A đã nộp đủ lệ phí.
Trường hợp quyết định công nhận sự thỏa thuận của các đương sự được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND Tp.HCM; - VKSND thành phố Thủ Đức; - Chi cục THADS thành phố Thủ Đức; - UBND nơi đăng ký kết hôn; - Các đương sự; - Lưu hồ sơ 3 | THẨM PHÁN Phạm Văn Lũy |