vanban.org

Quyết định 1020/2026/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T. Về con chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T có 01 con chung là cháu Trần Đỗ Bảo C, sinh ngày 05/10/2017 (giới tính: nữ). Ly hôn, giao cháu Trần Đỗ Bảo C cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Trần Minh Q-Đỗ Thị T"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 4 - HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 1020/2026/QĐST-HNGĐHà Nội, ngày 16 tháng 7 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 396 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình năm 2014; Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ Hôn nhân & gia đình sơ thẩm thụ lý số 975/2026/TLST–HNGĐ ngày 07/7/2026 về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây: Người yêu cầu:

1. Anh Trần Minh Q, sinh năm 1990;

Căn cước số xxxxxxxxxxxx do Bộ C1 cấp ngày 05/3/2025.

Địa chỉ thường trú: Xóm C, thôn Đ, xã L, tỉnh Quảng Trị.

Nơi ở hiện tại: Số A ngõ G đường P, phường P, thành phố Hà Nội.

2. Chị Đỗ Thị T, sinh năm 1993;

Căn cước công dân số xxxxxxxxxxxx do Cục cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 03/01/2022.

Địa chỉ thường trú và nơi ở: Thôn Q, xã X, tỉnh Thanh Hóa.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T kết hôn trên cơ sở tự nguyện, có đăng ký kết hôn vào ngày 21/3/2017 tại UBND phường xã P, huyện L, tỉnh Quảng Bình (nay là xã L, tỉnh Quảng Trị). Thời gian đầu cuộc sống vợ chồng hòa thuận hạnh phúc đến cuối năm 2021 thì phát sinh mâu thuẫn, nguyên nhân là do bất đồng quan điểm sống và thường xuyên phát sinh mâu thuẫn không thể giải quyết được. Mặc dù hai bên đã rất cố gắng, hai gia đình cũng đã hòa giải nhiều lần nhưng anh chị vẫn không thể cùng chung sống trong cùng một mái nhà.

Xét thấy tình trạng hôn nhân của anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T đã mâu thuẫn trầm trọng, cuộc sống chung không thể kéo dài, mục đích hôn nhân không đạt được, nên Tòa án công nhận thuận tình ly hôn cho anh chị là phù hợp quy định tại Điều 55 Luật hôn nhân và gia đình.

Về con chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T có 01 con chung là cháu Trần Đỗ Bảo C, sinh ngày 05/10/2017 (giới tính: nữ). Ly hôn, hai bên thỏa thuận chị T là người trực tiếp nuôi dưỡng cháu Trần Đỗ Bảo C, anh Q tự nguyện cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng kể từ tháng 07/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Xét thấy thỏa thuận nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của anh chị là tự nguyện, không trái đạo đức xã hội, phù hợp quy định tại Điều 81, Điều 82, Điều 83 của Luật Hôn nhân và Gia đình, cần được ghi nhận.

Về tài sản chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị Thu T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết, nên không xem xét.

Về nợ chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Minh Q tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly việc Hôn nhân và gia đình sơ thẩm.

Xét thấy: Việc yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 08 tháng 7 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Công nhận thuận tình ly hôn giữa anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T.

-Về con chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T có 01 con chung là cháu Trần Đỗ Bảo C, sinh ngày 05/10/2017 (giới tính: nữ). Ly hôn, giao cháu Trần Đỗ Bảo C cho chị T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, anh Q cấp dưỡng nuôi con chung là 10.000.000 (Mười triệu) đồng/tháng kể từ tháng 07/2026 cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi hoặc khi có sự thay đổi khác.

Anh Trần Minh Q có quyền nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, giáo dục con chung không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị Thu T1 thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung: Anh Trần Minh Q và chị Đỗ Thị T xác nhận không có nợ chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí ly hôn: Anh Trần Minh Q tự nguyện nhận nộp cả 300.000 đồng (Bằng chữ: Ba trăm nghìn đồng) lệ phí ly hôn sơ thẩm, được trừ vào số tiền 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) anh Q đã nộp tạm ứng lệ phí tại biên lai số 0000531 ngày 07/7/2026 của Phòng thi hành án dân sự Khu vực 4 – Hà Nội. Anh Q đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ