vanban.org

Quyết định 102/2026/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị thỏa thuận, thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao 02 con chung , sinh ngày: 27/10/2010 và , sinh ngày: 26/6/2014 cho chị trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chu… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "Bùi Thị B"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
KHU VỰC 7 - QUẢNG NGÃI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2026/QĐST-HNGĐQuảng Ngãi, ngày 22 tháng 5 năm 2026

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ khoản 4 Điều 397 và Điều 212, 213 Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các Điều 55, 57, 81, 82, 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14, ngày 30/12/2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí, lệ phí.

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 103/2026/TLST-HNGĐ ngày 20/4/2026, về việc “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu:

1. Anh , sinh năm 1981. Căn cước số: 052081002268;

2. Chị , sinh năm 1986. Căn cước số: 034186016583;

Cùng địa chỉ: .

NHẬN ĐỊNH CỦA TOÀ ÁN

Quan hệ hôn nhân: Anh và chị tìm hiểu và đăng ký kết hôn vào ngày 14/4/2010 tại , (Nay là , tỉnh Quảng Ngãi). Quá trình sống chung thì anh, chị thường xuyên xảy ra mâu thuẫn, không có tiếng nói chung. Nhận thấy không thể tiếp tục hôn nhân nên anh chị thuận tình ly hôn. Ngày 14/5/2026, Tòa án tiến hành hòa giải để vợ chồng đoàn tụ nhưng không thành.

Con chung: Có 02 con chung , sinh ngày: 27/10/2010 và , sinh ngày: 26/6/2014. Thoả thuận giao các con chung cho chị là người trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục các con chung đến khi các con chung đủ 18 tuổi. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung hàng tháng.

Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

Về lệ phí việc dân sự sơ thẩm: Là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) các đương sự phải chịu theo quy định của pháp luật.

Đã hết 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hoà giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự, cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh và chị thỏa thuận, thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao 02 con chung , sinh ngày: 27/10/2010 và , sinh ngày: 26/6/2014 cho chị trực tiếp trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng và giáo dục cho đến khi các con đủ 18 tuổi và có khả năng lao động. Anh không phải cấp dưỡng nuôi con chung.

Anh có quyền đi lại, thăm nom, chăm sóc con chung, không ai được cản trở, không được lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con.

- Tài sản chung, nợ chung: Không yêu cầu Toà án giải quyết.

2. Về lệ phí: Anh và chị chịu lệ phí là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí đã nộp 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0001657 ngày 17/4/2026 của Thi hành án dân sự tỉnh Quảng Ngãi. Đương sự đã nộp đủ lệ phí.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị.

Cỡ chữ