- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn giữa D-V"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Ngọc D và ông Lê Thanh V. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 13 – CẦN THƠ Số:102/2026/QĐST-HNGĐ |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 71/2026/TLST/HNGĐ, ngày 21tháng 01 năm 2026 giữa:
- Nguyên đơn: Bà Hà Thị Ngọc D; sinh năm: 1991 Địa chỉ: Ấp T, xã Đ, thành phố Cần Thơ.
- Bị đơn: Ông Lê Thanh V; sinh năm: 1988 Địa chỉ: Ấp M, xã H, thành phố Cần Thơ. Căn cứvào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các điều 55, điều 57 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26tháng 02năm 2026.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 26tháng 02 năm 2026 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Bà Hà Thị Ngọc D và ông Lê Thanh V. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn nhân: Bà Hà Thị Ngọc D và ông Lê Thanh Vthuận tình ly hôn.
- Về con chung: Các đương sự thống nhất: Bà Hà Thị Ngọc D tiếp tục nuôi dưỡng cháu Lê Hà An N; giới tính: Nữ; sinh ngày: 03/9/2024 cho đến khi cháu N đủ 18 (mười tám) tuổi. Ông Lê Thanh V chưa phải cấp dưỡng nuôi con chung. Dành quyền thăm nom, chăm sóc và giáo dục con chung cho ông Lê Thanh Vkhông ai được quyền ngăn cản.
- Về tài sản chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về nợ chung: Không yêu cầu Tòa án giải quyết
- Về án phí hôn nhân và gia đình sơ thẩm: Nguyên đơn tự nguyện chịu toàn bộ án phí 150.000 đồng (Một trăm năm chục nghìn đồng)được khấu trừ từ 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) số tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001451ngày 21tháng 01 năm 2026 của Phòng Thi hành án dân sự khu vực 13 – Cần Thơ thành án phí. Nguyên đơn được nhận lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./. *Nơi nhận:
THẨM PHÁN
- TAND thành phố Cần Thơ;
- Phòng THADS Khu vực 13 – Cần Thơ;
- VKSND Khu vực 13 – Cần Thơ;
- UBNDxã Hiệp Hưng;
- Đương sự;
- Lưu hồ sơ vụ án.
Trần Thị Nhung