vanban.org

Quyết định 102/2025/QĐST-KDTM — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N; Trụ sở: 2 L, phường G, Thành phố Hà Nội (trước đây là: 2 L, Phường T, Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án kinh doanh thương mại — "Tranh chấp hợp đồng tín dụng"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 4
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2025/QĐST-KDTMThành phố Hồ Chí Minh, ngày 16 tháng 9 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2025 về việc các

đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ

lý số 109/2025/TLST-KDTM ngày 4 tháng 6 năm 2025;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành

về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các

đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có

đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng N;

Trụ sở: 2 L, phường G, Thành phố Hà Nội (trước đây là: 2 L, Phường T,

quận B, Thành phố Hà Nội).

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Trần Thành C và ông

Trần Văn H; địa chỉ: C C, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh (trước đây là: 310

C, Phường A, quận T, Thành phố Hồ Chí Minh).

Bị đơn: Ông Trương Đình C1;

Địa chỉ: 4 B, Phường T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

1/ Ông Lê Phú A, sinh năm 1967;

Địa chỉ: 2 H, phường V (trước đây là Phường D, Quận D), Thành phố Hồ

Chí Minh.

2/ Bà Bùi Thị Kim C2, sinh năm 1972;

Địa chỉ: 2 H, phường V (trước đây là Phường D, Quận D), Thành phố Hồ

Chí Minh.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Ông Trương Đình C1 có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng N số tiền

1.926.457.535 (một tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi lăm) đồng.

Thời hạn và phương thức thanh toán: Hạn cuối đến ngày 08/3/2026 ông

Trương Đình C1 sẽ thanh toán toàn bộ số tiền 1.926.457.535 (một tỷ chín trăm hai mươi sáu triệu bốn trăm năm mươi bảy nghìn năm trăm ba mươi lăm) đồng cho Ngân hàng N.

Trường hợp ông Trương Đình C1 vi phạm thanh toán thì Ngân hàng N

được quyền yêu cầu cơ quan Thi hành án dân sự có thẩm quyền thu hồi tài sản của ông C1 để trả toàn bộ số nợ cho Ngân hàng N.

Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi hành án của người được thi hành án cho

đến khi thi hành xong khoản tiền nêu trên, hàng tháng bên phải thi hành còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi hành án theo mức lãi suất theo quy định của pháp luật.

3. Về án phí :

- n phí dân sự sơ thẩm về kinh doanh thương mại là 34.896.863 (ba

mươi tư triệu tám trăm chín mươi sáu nghìn tám trăm sáu mươi ba) đồng ông Trương Đình C1 tự nguyện chịu toàn bộ;

- H1 lại cho Ngân hàng N số tiền 58.446.568 (năm mươi tám triệu bốn

trăm bốn mươi sáu nghìn năm trăm sáu mươi tám) đồng theo biên lai tạm ứng án phí, lệ phí tòa án số 0003413 ngày 23/4/2025 của Chi cục thi hành án dân sự quận Tân Bình ( nay là Thi hành án dân sự Thành phố H).

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật

Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự

Cỡ chữ