- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Chị Nguyễn Thị Kiều Trang xin ly hôn anh Thế A"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thế A.
- Căn cứ chính? Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Hôn nhân và gia đình; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc | |
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN THƯỜNG TÍN THÀNH PHỐ HÀ NỘI Số: 102/2025/QĐST-HNGĐ QUYẾT ĐỊNH | Thường Tín, ngày 16 tháng 5 năm 2025 |
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn nhân gia đình thụ lý số 118/2025/TLST-HNGĐ ngày 08 tháng 5 năm 2025, giữa:
Nguyên đơn: Chị Nguyễn Thị Kiều T, sinh năm 1991 Trú tại: Đội *, thôn Th, xã H, huyện T, Thành phố Hà Nội.
Bị đơn: Anh Nguyễn Thế A, sinh năm 1990 Trú tại: Đội *, thôn Th, xã H, huyện T, Thành phố Hà Nội.
Căn cứ vào Điều 147; 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào Điều 55; 58; 81; 82; 83 - Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào điểm a, khoản 5; điểm a, khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội về “mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án”;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 08 tháng 5 năm 2025 là hoàn toàn tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thế A.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ vợ chồng: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thế A thỏa thuận thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thế A có 02 con chung là cháu Nguyễn Diệu L, sinh ngày 26/08/2011 và cháu Nguyễn Thế T, sinh ngày 22/02/2014. Chị Nguyễn Thị Kiều T và anh Nguyễn Thế A tự thỏa thuận giao cháu Nguyễn Diệu L cho chị Nguyễn Thị Kiều T trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu L đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác; Giao cháu Nguyễn Thế T cho anh Nguyễn Thế A trực tiếp nuôi dưỡng cho đến khi cháu T đủ 18 tuổi hoặc đến khi có sự thay đổi khác.
Việc đóng góp phí tổn nuôi con chung: Tạm hoãn việc đóng góp phí tổn nuôi con chung đối với anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị Kiều T cho đến khi có yêu cầu mới hoặc đến khi có sự thay đổi theo quy định của pháp luật.
Quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung của anh Nguyễn Thế A và chị Nguyễn Thị Kiều T được đảm bảo theo quy định pháp luật.
- Về án phí: Chị Nguyễn Thị Kiều T tự nguyện nộp toàn bộ 150.000 đồng tiền án phí ly hôn. Nhưng được trừ vào số tiền 300.000 đồng tạm ứng án phí chị T đã nộp tại biên lai số 0058609 ngày 08/5/2025 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thường Tín. Trả lại chị T số tiền 150.000 đồng.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - VKSND huyện Thường Tín; - Chi cục THA dân sự huyện Thường Tín; - Các đương sự; - Cơ quan đã thực hiện đăng ký kết hôn; - Lưu HS; | THẨM PHÁN Bùi Anh Tuấn |