- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Đoàn - Thu"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lương Xuân Đ và chị Bùi Thị T. 2.
- Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN KHU VỰC 1- HƯNG YÊN | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2025/QĐST-HNGĐ | Hưng Yên, ngày 10 tháng 11 năm 2025 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án hôn nhân và gia đình thụ lý số 220/2025/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2025 giữa: Nguyên đơn: Anh Lương Xuân Đ, sinh năm 1984 Bị đơn: Chị Bùi Thị T, sinh năm 1992 Đều trú tại: Linh Hạ, Hoàng Hoa Thám, Hưng Yên Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Cháu Lương Quang T, sinh năm 2014 và Lương Quang Vinh, sinh năm 2016
- Người đại diện theo pháp luật cho cháu T, cháu Vinh: Chị T Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213; Khoản 3 Điều 147 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55,81,82,83 của Luật hôn nhân và gia đình; Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức T, miễn giảm,T nộp,quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 30/10/2025.
XÉT THẤY:
Việc Tận tình ly hôn và thoả Tận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 30/10/2025 là hoàn T tự nguyện và không trái pháp luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn bảy ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả Tận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự Tận tình ly hôn giữa: Anh Lương Xuân Đ và chị Bùi Thị T. 2. Công nhận sự thoả Tận của các đương sự cụ thể như sau: 1. Về quan hệ vợ chồng: Anh Lương Xuân Đ và chị Bùi Thị T Tận tình ly hôn. 2. Về con chung: Chị T nuôi dưỡng cả hai con chung tên Lương Quang T, sinh năm 2014 và Lương Quang Vinh, sinh năm 2016 đến tuổi thành niên, anh Đ không phải cấp dưỡng tiền nuôi con chung cho chị T, anh Đ có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được ngăn cản. 3. Về tài sản chung, công nợ, công sức : Anh Đ, chị T không yêu cầu Tòa án giải quyết. 4. Về án phí: Anh Đ tự nguyện chịu cả 150.000 đồng tiền án phí STDS. Đối trừ số tiền 300.000 đồng anh Đ đã nộp tạm ứng án phí theo biên lai T tiền số 0002480 ngày 22/10/2025 của Thi hành án dân sự tỉnh Hưng Yên, hoàn trả anh Đ 150.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Các đương sự; - VKSND Khu vực 1- Hưng Yên; - UBND xã Hoàng Hoa Thám, Hưng Yên; - Cục THADS tỉnh Hưng Yên; - Phòng NVKTGĐ tòa án tính Hưng Yên; - Lưu HS. | THẨM PHÁN Nguyễn Đồng Dực |