vanban.org

Quyết định 102/2025/QĐST-DS — Tranh chấp về thừa kế tài sản

TAND TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 17/03/2025 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 512/2019/TLST-DS ngày 07/8/2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phí Quốc M, sinh năm 1969 Địa chỉ: A N, khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp về thừa kế tài sản — án dân sự — "Phí Quốc M"
  • Tòa quyết gì? Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 512/2019/TLST-DS ngày 07/8/2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:
  • Căn cứ chính? Điều 217 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 218 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 219 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2025/QĐST-DSThành phố Hồ Chí Minh, ngày 17 tháng 3 năm 2025

QUYẾT ĐỊNH

ĐÌNH CHỈ GIẢI QUYẾT VỤ ÁN DÂN SỰ

Căn cứ điểm c khoản 1 Điều 217, Điều 218, Điều 219, Điều 273, Điều 278 và Điều 280 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 512/2019/TLST-DS ngày 07/8/2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản”.

Xét thấy: Nguyên đơn ông Phí Quốc M ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Thanh H đại diện có đơn đề nghị rút toàn bộ yêu cầu khởi kiện. Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là bà Phí Thụy Mộng H1 và bà Phí Thanh H2 (Phi Hoang T) ủy quyền cho bà Huỳnh Thị Thanh H đại diện có đơn đề nghị rút yêu cầu độc lập. Việc rút đơn yêu cầu khởi kiện của nguyên đơn và rút yêu cầu độc lập của người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan là hoàn toàn tự nguyện. Bị đơn không có yêu cầu phản tố.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Đình chỉ giải quyết vụ án dân sự sơ thẩm thụ lý số: 512/2019/TLST-DS ngày 07/8/2019 về việc: “Tranh chấp về thừa kế tài sản” giữa:

Nguyên đơn: Ông Phí Quốc M, sinh năm 1969

Địa chỉ: A N, khu phố B, phường H, thành phố T, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Chí T1, sinh năm 1982 hoặc bà Huỳnh Thị Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ liên hệ: Phòng 2C, Tầng A, tháp A, Tòa nhà S, F L, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 10/7/2019).

Bị đơn: Ông Phí Quốc T2, sinh năm 1976

Địa chỉ: 3 Đường B, tổ F, khu phố B, phường T, Quận G, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan:

- Bà Phí Thụy Mộng H1, sinh năm 1971

Địa chỉ: A T, Phường A, Quận C, Thành phố Hồ Chí Minh.

Người đại diện theo ủy quyền của bà H1: Ông Lê Chí T1, sinh năm 1982 hoặc bà Huỳnh Thị Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ liên hệ: Phòng 2C, Tầng A, tháp A, Tòa nhà S, F L, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 10/7/2019).

Bà Phí Thanh H2 (Phi Hoang T), sinh năm 1972

Địa chỉ: B Avalon Queen D, T, 77379, USA. Người đại diện theo ủy quyền của nguyên đơn: Ông Lê Chí T1, sinh năm 1982 hoặc bà Huỳnh Thị Thanh H, sinh năm 1983, địa chỉ liên hệ: Phòng 2C, Tầng A, tháp A, Tòa nhà S, F L, Quận A, Thành phố Hồ Chí Minh (Giấy ủy quyền ngày 20/5/2020).

2. Hậu quả của việc đình chỉ giải quyết vụ án: H3 lại cho nguyên đơn ông Phí Quốc M số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0024130 ngày 06/8/2019 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H3 lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phí Thụy Mộng H1 số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0092531 ngày 09/9/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. H3 lại cho người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan bà Phí Thanh H2 số tiền tạm ứng án phí là 12.000.000 đồng (mười hai triệu đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2019/0092532 ngày 09/9/2020 của Cục Thi hành án dân sự Thành phố Hồ Chí Minh. Đương sự có quyền khởi kiện lại vụ án theo quy định tại khoản 1 Điều 218 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015. 3. Các đương sự có quyền kháng cáo, Viện kiểm sát cùng cấp có quyền kháng nghị quyết định này trong thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày nhận được quyết định hoặc kể từ ngày quyết định được niêm yết theo quy định của Bộ luật Tố tụng dân sự.

Cỡ chữ