- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Luong Thi H xin ly hon voi Pham Quang N"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang N.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN YÊN SƠN TỈNH TUYÊN QUANG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ | Yên Sơn, ngày 27 tháng 4 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ vào hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 93/2024/TLST-HNGĐ ngày 16 tháng 4 năm 2024, giữa:
- Nguyên đơn: Chị Lương Thị H, sinh năm 1987;
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
- Bị đơn: Anh Phạm Quang N, sinh năm 1983;
Địa chỉ: Thôn L, xã C, huyện Y, tỉnh Tuyên Quang.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng Dân sự;
Căn cứ vào các Điều 55, 81, 82, 83 và Điều 84 của Luật Hôn nhân và Gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 19 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Lương Thị H và anh Phạm Quang N.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về con chung: Giao cháu Phạm Thanh Ph sinh ngày 20/8/2008 và cháu Phạm Quốc N sinh ngày 16/11/2012 cho anh Phạm Quang N được trực tiếp trông nom, nuôi dưỡng, chăm sóc và giáo dục. Chị Lương Thị H không phải cấp dưỡng nuôi con chung cùng anh Năm và có quyền, nghĩa vụ thăm nom con chung mà không ai được cản trở. Các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con chung.
- Về tài sản chung và vay nợ chung: Các đương sự cùng xác định tự thoả thuận về tài sản chung, không có nợ chung, không yêu cầu tòa án giải quyết, nên không xem xét.
- Về án phí: Chị Lương Thị H tự nguyện chịu toàn bộ án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 300.000đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo Giấy thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 000001131403 ngày 16/4/2024 của Công ty cổ phần thanh toán quốc gia Việt Nam và theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số 0000754 ngày 22/4/2024 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Yên Sơn, tỉnh Tuyên Quang; Hoàn trả cho chị Lương Thị H số tiền chênh lệch là 150.000đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng).
Anh Phạm Quang N không phải chịu án phí.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Tuyên Quang; - VKSND huyện Yên Sơn (2 bản); - THADS huyện Yên Sơn; - Các đương sự (để thi hành); - UBND xã C (để biết); - Hồ sơ vụ án; - Lưu TA. | THẨM PHÁN Mạc Văn Tuyến |