- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "mâu thuẫn gia đình"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Võ Văn C. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TRÀ ÔN TỈNH VĨNH LONG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2024/QĐST-HNGĐ | Trà Ôn, ngày 17 tháng 6 năm 2024 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 154/2024/TLST-HNGĐ ngày 10 tháng 4 năm 2024, giữa: Nguyên đơn: Chị Trần Thị L, sinh năm 1983 Bị đơn: Anh Võ Tấn C, sinh năm 1975 Cùng địa chỉ cư trú: ấp H, xã H, huyện X, tỉnh Vĩnh Long. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2024,
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa thành ngày 10 tháng 4 năm 2024 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Chị Trần Thị L và anh Võ Văn C. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau: 2.1. Về con chung: Võ Tấn K, sinh ngày 27/10/2003 hiện đã trưởng thành, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.2. Về tài sản chung, nợ chung: Chị Trần Thị L và anh Võ Văn C tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết. 2.3. Về án phí dân sự sơ thẩm: Chị Trần Thị L nộp 150.000đ (một trăm năm mươi ngàn đồng) án phí ly hôn, nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí 5.300.000đ (năm triệu ba trăm ngàn đồng) đã nộp theo biên lai thu số 0011248 ngày 05 tháng 4 năm 2024 tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện R, tỉnh Vĩnh Long, còn lại 5.150.000đ (năm triệu một trăm năm mươi ngàn đồng) hoàn trả cho chị Trần Thị L. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - Viện kiểm sát nhân dân huyện R; - Ủy ban nhân dân xã H, huyện B, tỉnh Vĩnh Long; (giấy kết hôn số 25 ngày 13/01/2003); - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN ĐÃ KÝ Hồ Hoàng Phong |