vanban.org

Quyết định 102/2024/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND huyện Quốc Oai, TP. Hà Nội Tuyên án 12/08/2024 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (SeABank); Địa chỉ trụ sở chính: số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Duy Trường - Chức vụ: Giám đốc SeABank Chi nhánh Hà Nộ…

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "* Nguyên đơn: Ngân hàng A;* Bị đơn: ông Kiều Văn H, sinh năm 1987;"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Luật Phí và lệ phí; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN QUỐC OAI
THÀNH PHỐ HÀ NỘI

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2024/QĐST- DSQuốc Oai, ngày 12 tháng 8 năm 2024

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN QUỐC OAI, THÀNH PHỐ HÀ NỘI

Căn cứ vào Điều 144; khoản 3 Điều 147; Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự năm 2015; Căn cứ vào Luật phí và lệ phí số 97/2015/QH 13 ngày 25 tháng 11 năm 2015; Căn cứ Điều 24, khoản 7 Điều 26 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH 14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí toà án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ vụ án Dân sự thụ lý số 116/2024/TLDS – ST ngày 15 tháng 7 năm 2024 về việc “Tranh chấp hợp đồng tín dụng”.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN

[1] Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 03 tháng 8 năm 2024.

[2] Hồ sơ vụ án thể hiện bị đơn vay vốn tại Ngân hàng A theo Hợp đồng cho vay từng lần số REF2226900384/HDTD/HN3-KVH ký ngày 29/9/2022 với nội dung cụ thể như sau: Số tiền vay: 2.100.000.000 đồng; Thời hạn cho vay: từ ngày 30/9/2022 đến ngày 30/9/2052; Mục đích sử dụng hạn mức tín dụng: Vay bù đắp mua thửa đất số 311 tại huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 15/9/2022 có hạn mức 100.000.000 đồng.

[3] Nội dung các thỏa thuận của đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành là tự nguyện; thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

* Nguyên đơn: Ngân hàng A (SeABank); Địa chỉ trụ sở chính: số 198 Trần Quang Khải, phường Lý Thái Tổ, quận Hoàn Kiếm, thành phố Hà Nội; Đại diện theo pháp luật: ông Lê Văn Tần - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị; Đại diện theo ủy quyền: ông Tạ Duy Trường - Chức vụ: Giám đốc SeABank Chi nhánh Hà Nội; Đại diện theo ủy quyền lại: ông Lê Văn Tú, ông Nguyễn Duy Anh theo Giấy ủy quyền số: 121/2024/UQ- SeABank ngày 19 tháng 6 năm 2024;

* Bị đơn: ông Kiều Văn H, sinh năm 1987; căn cước công dân số: xxxxxxxxxxxx do Cục Cảnh sát quản lý hành chính về trật tự xã hội cấp ngày 24 tháng 7 năm 2021; Đăng ký hộ khẩu và nơi cư trú: thôn L, xã T, huyện Q, thành phố Hà Nội;

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1. Về số tiền nợ và trách nhiệm trả nợ: ông Kiều Văn H có trách nhiệm trả Ngân hàng A số tiền tạm tính đến ngày 14/6/2024 theo: Hợp đồng cho vay từng lần số REF2226900384/HDTD/HN3-KVH ký ngày 29/9/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 15/9/2022 với tổng số tiền là: 2.250.659.013 đồng, trong đó: nợ gốc: 2.112.469.599 đồng; nợ lãi trong hạn: 129.777.222 đồng; nợ lãi quá hạn: 8.412.192 đồng.

2.2. ông Kiều Văn H tiếp tục phải trả lãi, phí, phạt phát sinh cho Ngân hàng kể từ 15/6/2024 cho đến khi thanh toán xong tất cả các khoản nợ cho Ngân hàng theo thoả thuận trong các Hợp đồng cho vay từng lần số REF2226900384/HDTD/HN3-KVH ký ngày 29/9/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 15/9/2022.

2.3. Trong trường hợp ông Kiều Văn H không thực hiện nghĩa vụ trả nợ theo thoả thuận đối với số tiền nợ trong Hợp đồng cho vay từng lần số REF2226900384/HDTD/HN3-KVH ký ngày 29/9/2022 và Hợp đồng hạn mức, phát hành sử dụng thẻ tín dụng Quốc tế dành cho khách hàng cá nhân ngày 15/9/2022 thì Ngân hàng A có quyền yêu cầu cơ quan có thẩm quyền kê biên, phát mại các tài sản đã thế chấp để bảo đảm cho nghĩa vụ trả nợ là: Toàn bộ quyền sử dụng 215,9 m2 đất và quyền sở hữu nhà ở, tài sản gắn liền với đất tại thửa đất số: 311, tờ bản đồ số 46, đo vẽ năm 2012, địa chỉ: Tổ dân phố Phúc Trí, thị trấn Yên Lâm, huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu nhà ở và tài sản khác gắn liền với đất số DE 310794, số vào sổ cấp GCN: CS00489 do Sở tài nguyên và môi trường tỉnh Thanh Hóa cấp ngày 20/7/2022. Ngày 21/9/2022, tại Chi nhánh văn phòng đăng ký đất đai huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hoá xác nhận chuyển nhượng cho ông Kiều Văn H (Tài sản bảo đảm được xử lý theo diện tích, kích thước thực tế tại thời điểm xử lý tài sản).

Trong trường hợp số tiền phát mại/thu hồi từ tài sản bảo đảm vẫn không đủ trả nợ cho Ngân hàng, thì ông Kiều Văn H phải tiếp tục thực hiện nghĩa vụ trả nợ cho Ngân hàng cho đến khi tất toán toàn bộ khoản vay.

Ông Kiều Văn H phải thanh toán cho Ngân hàng A khoản tiền 10.000.000 đồng chi phí tố tụng.

3. Về án phí: ông Kiều Văn H phải nộp 38.506.590 (ba tám triệu, năm trăm linh sáu nghìn, năm trăm chín mươi) đồng án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí đã nộp là 30.000.000 (ba mươi triệu) đồng, theo biên lai thu số 0020083 ngày 15 tháng 7 năm 2024 tại Chi cục thi hành án dân sự huyện Quốc Oai, thành phố Hà Nội.

4. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

5. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và Điều 9 của Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành được thực hiện theo quy định tại Điều 30 của Luật Thi hành án dân sự./.

Cỡ chữ