- Tranh chấp gì? Tranh chấp đất đai — án dân sự — "Tranh chấp quyền sử dụng đất"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN TP. TV TỈNH TRÀ VINH | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2024/QĐST-DS |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ TV, TỈNH TRÀ VINH Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có: Thẩm phán - Chủ tọa phiên tòa: Bà Bùi Thảo Nguyên. Các Hội thẩm nhân dân: 1. Ông Cao Minh Sơn. 2. Bà Thạch Thị Mỹ Kim. Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 348/2023/TLST-DS ngày 04 tháng 12 năm 2023, về việc “Tranh chấp quyền sử dụng đất; chấm dứt hành vi cản trở quyền sử dụng đất và di dời tài sản”
XÉT THẤY:
Tại phiên tòa các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết vụ án và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Trần Thị Cẩm T, sinh năm 1997. Địa chỉ: Ấp B, xã A, huyện T, tỉnh Trà Vinh. Người đại diện hợp pháp cho bà Trần Thị Cẩm T: Ông Nguyễn Văn Minh T, sinh năm 1986; Địa chỉ: Khóm 2, thị trấn L, huyện C, tỉnh Trà Vinh. Ủy quyền tham gia tố tụng theo văn bản ủy quyền đề ngày 14/11/2023. (có mặt)
- Bị đơn: Ông Nguyễn Văn Út E, sinh năm 1975. (có mặt) Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh.
- Người có quyền lợi, nghĩa vụ liên quan: Bà Lý Thị H, sinh năm 1974. (có mặt). Địa chỉ: Ấp H, xã Đ, thành phố TV, tỉnh Trà Vinh. 2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau: Ông Nguyễn Văn Minh T đại diện cho nguyên đơn; Bị đơn ông Nguyễn Văn Út E và người có quyền lợi nghĩa vụ liên quan bà Lý Thị H cùng thống nhất thỏa thuận: Ông Nguyễn Văn Út E và bà Lý Thị H thừa nhận phần diện tích (A1+A2) = 45,6m2 nằm trong tổng diện tích 155m2 thuộc thửa 125, tờ bản đồ 10, là thuộc quyền sử dụng hợp pháp của bà Trần Thị Cẩm T. Theo Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất số DK 434714 do Sở Tài nguyên và Môi trường tỉnh Trà Vinh cấp cho bà Trần Thị Cẩm T vào ngày 16/12/2022. Phần đất (A1+A2) có vị trí tứ cận theo Công văn số 1336/CN VPĐKĐĐ TPTV ngày 26/6/2024 cụ thể như sau: Phần A1 có vị trí tứ cận: Hướng Đông giáp thửa số 266 có số đo 21,94m. Hướng Tây giáp thửa 125 có số đo 2,93m. Hướng Nam giáp thửa 14 có số đo 01m. Hướng Bắc thửa 29 có số đo 6,5m. Phần A2 có vị trí tứ cận: Hướng Đông giáp thửa số 125 có số đo 2,93m. Hướng Tây giáp thửa 112 có số đo 2,91m. Hướng Nam giáp thửa 125 có số đo 0,58m. Hướng Bắc thửa 29 có số đo 0,5m. Ông Nguyễn Văn Út E và bà Lý Thị H không được cản trở bà Trần Thị Cẩm T sử dụng đất. Ông Nguyễn Văn Út E và bà Lý Thị H tự nguyện di dời chuồng gà có kết cấu tường xây gạch không tô, nền đất có diện tích 12m2 ra khỏi thửa đất của bà Trần Thị Cẩm T. Bà Trần Thị Cẩm T tự nguyện đồng ý hỗ trợ cho ông Nguyễn Văn Út E số tiền 15.000.000 đồng. Về chi phí thẩm định, định giá và cung cấp thông tin: 5.000.000 đồng. Bà Trần Thị Cẩm T tự nguyên chịu toàn bộ. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm tứng chi phí tố tụng 9.000.000 đồng mà bà T đã đóng. Bà Trần Thị Cẩm T được nhận lại số tiền chi phí thẩm định, định giá và cung cấp thông tin còn thừa là 4.000.000 đồng. Về án phí dân sự sơ thẩm: 300.000 đồng. Bà Trần Thị Cẩm T tự nguyện chịu toàn bộ án phí dân sự sơ thẩm. Nhưng được cấn trừ vào số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0020079 ngày 30/11/2023 và số tiền tạm ứng án phí 300.000 đồng theo biên lai thu số 0001022 ngày 06/11/2024 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố TV. Bà Trần Thị Cẩm T được nhận lại số tiền tạm ứng án phí còn thừa là 300.000 đồng. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm. 4. Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
| Nơi nhận - Đương sự; - Tòa án ND tỉnh Trà Vinh; - VKSND TP.Trà Vinh; - Chi cục THADS TP. Trà Vinh; - Lưu hồ sơ vụ án. | TM. HỘI ĐỒNG XÉT XỬ SƠ THẨM THẨM PHÁN - CHỦ TỌA PHIÊN TÒA Bùi Thảo Nguyên |