vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thuận tình ly hôn. Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 30/11/2007 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu V đủ 18 (mười tám) tuổi. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhân thuận tình ly hôn và thỏa thuận nuôi con"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 107 Luật Hôn nhân và gia đình
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ GIA NGHĨA
TỈNH ĐẮK NÔNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐST-HNGĐGia Nghĩa, ngày 28 tháng 9 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN THÀNH PHỐ GIA NGHĨA, TỈNH ĐẮK NÔNG

Căn cứ vào Điều 212, Điều 213 và Điều 397 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 57, 58, 81, 82, 83, 84, 85, 107, 110 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30-12-2016 của Ủy ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số: 114/2023/TLST-HNGĐ ngày 20 tháng 9 năm 2023 về việc: “Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

- Anh Nguyễn Văn T, sinh năm 1975; Địa chỉ: Thôn 2, xã X, huyện S, tỉnh Đắk Nông.

- Chị Nguyễn Thị T1, sinh năm 1982; Địa chỉ: Tổ dân phố 4, phường Đ, thành phố N, tỉnh Đắk Nông.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Hôn nhân giữa anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 là tự nguyện và hợp pháp, được pháp luật công nhận theo giấy chứng nhận kết hôn số 48 tại xã Quảng T (nay là phường T), huyện N (thành phố N), tỉnh Đắk Nông vào ngày 06/01/2001.

Theo đơn yêu cầu ngày 20/9/2023 và biên bản hòa giải đoàn tụ không thành ngày 20/9/2023, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 yêu cầu Tòa án công nhận thuận tình ly hôn; về con chung: Anh T và chị T1 có 02 con chung là cháu Nguyễn Thị Hòa Th, sinh ngày 01/8/2005 và cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 30/11/2007. Nay anh T và chị T1 đồng ý giao con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi đủ 18 (mười tám) tuổi; Đối với cháu Nguyễn Thị Hòa Th đã trên 18 tuổi nên không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về cấp dưỡng nuôi con anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết; Về tài sản chung và nợ chung: Anh T và chị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Tòa án nhân dân thành phố Gia Nghĩa đã tiến hòa hòa giải đoàn tụ nhưng không thành. Xét thấy, anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không thể tiếp tục chung sống, thực sự tự nguyện ly hôn, thống nhất về con chung, không yêu cầu Tòa án giải quyết về cấp dưỡng nuôi con, về tài sản chung và nợ chung.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải đoàn tụ không thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Giao con chung là cháu Nguyễn Thị Hà V, sinh ngày 30/11/2007 cho anh Nguyễn Văn T trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung cho đến khi cháu V đủ 18 (mười tám) tuổi.

Quyền, nghĩa vụ của cha mẹ và con sau khi ly hôn: Việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con sau khi ly hôn được áp dụng theo quy định tại các điều 81, 82, 83, 84 và 85 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Việc thay đổi nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung được quy định tại các điều 107, 110 và 119 của Luật Hôn nhân và gia đình.

- Về tà i sả n chung và nợ chung: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Anh Nguyễn Văn T và chị Nguyễn Thị T1 phải chịu lệ phí sơ thẩm giải quyết việc Hôn nhân và gia đình là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng), được khấu trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) mà chị Hoàng Thị D đã nộp thay theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0003813 ngày 28/9/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự thành phố Gia Nghĩa, tỉnh Đắk Nông.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ