vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thuận tình ly Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thống nhất xác nhận có Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Luật Phí và lệ phí; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN BÌNH CHÁNH
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐST-HNGĐBình Chánh, ngày 14 tháng 02 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BÌNH CHÁNH, THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Căn cứ Điều 212; Điều 213; Điều 361; khoản 4, Điều 396 của Bộ luật Tố

tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ Điều 55 của Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014;

Căn cứ Luật Phí và Lệ phí năm 2015;

Căn cứ Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban

Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử

dụng án phí và lệ phí Tòa án;

Sau khi nghiên cứu hồ sơ việc dân sự thụ lý số 1150/2022/TLST-VHNGĐ

ngày 19 tháng 12 năm 2022 về việc “yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn, thỏa

thuận nuôi con, chia tài sản khi ly hôn”, gồm những người tham gia tố tụng sau đây:

- Người yêu cầu giải quyết việc dân sự:

1. Bà Nguyễn Thị Mỹ V, sinh năm: 1989; địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C,

Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Ông Trần P, sinh năm: 1987; địa chỉ: Ấp M, xã N, huyện C, Thành phố

Hồ Chí Minh.

NHẬN ĐỊNH CỦA TÒA ÁN:

Căn cứ Giấy chứng nhận kết hôn số 77/2014, quyển số 02/2023 do Ủy

ban nhân dân xã D, huyện X, tỉnh Quảng Nam cấp ngày 18 tháng 7 năm 2014 thì

quan hệ hôn nhân giữa bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P là hợp pháp.

Tại Biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 06

tháng 02 năm 2023, bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thống nhất thỏa thuận:

Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thuận tình

ly hôn.

Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P có 01 (một) con

chung tên B, sinh ngày 24 tháng 02 năm 2015, giới tính: Nữ, đã chết ngày 29 tháng

4 năm 2015 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.

Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thống nhất xác

nhận tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Nguyễn Thị Mỹ V

và ông Trần P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

Về lệ phí dân sự sơ thẩm: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm

nghìn đồng), bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P cùng chịu.

Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự là hoàn toàn tự

nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập Biên bản hòa giải đoàn tụ không

thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự cụ thể

như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thuận tình ly

hôn.

- Về con chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thống nhất xác nhận có

01 (một) con chung tên Trần Ngọc Bích, sinh ngày 24/02/2015, giới tính: Nữ, đã chết ngày: 29/4/2015 nên không yêu cầu Tòa án giải quyết về việc nuôi con.

- Về tài sản chung: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P thống nhất xác nhận

tự thỏa thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về nợ chung và các nghĩa vụ dân sự chung khác: Bà Nguyễn Thị Mỹ V và

ông Trần P thống nhất xác nhận không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

2. Về lệ phí Tòa án: Lệ phí dân sự sơ thẩm là 300.000đ (ba trăm nghìn

đồng), bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P cùng chịu nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng lệ phí dân sự sơ thẩm mà bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P đã nộp là 300.000đ (ba trăm nghìn đồng) theo Biên lai thu tiền tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số AA/2021/0042213 ngày 14 tháng 12 năm 2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bình Chánh, Thành phố Hồ Chí Minh. Bà Nguyễn Thị Mỹ V và ông Trần P đã nộp đủ lệ phí dân sự sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và

không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ