vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lan A và anh Lê Đình H. 2.

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Võ Thị Lan A và anh Lê Đình H; Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lê Hà Anh Th, sinh ngày 29/11/2020, nay ly hôn và thỏa thuận, chị Võ Thị Lan A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hà Anh Th, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng … Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "QĐ ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lan A và anh Lê Đình H. 2.
  • Căn cứ chính? Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 27 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 144 Bộ luật Tố tụng dân sự
TÒA ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TRIỆU SƠN
TỈNH THANH HÓA

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐST-HNGĐTriệu Sơn, ngày 18 tháng 7 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số: 133/2023/TLST- HNGĐ ngày 08 tháng

6 năm 2023, giữa:

Nguyên đơn: Chị Võ Thị Lan A, sinh năm 2000

Địa chỉ: Xóm X, xã V, huyện Triệu Sơn

Bị đơn: Anh Lê Đình H, sinh năm 1998

Địa chỉ: Tổ dân phố V, thị trấn N, huyện Triệu Sơn, tỉnh Thanh Hóa

Căn cứ các Điều 212, 213 khoản 3 Điều 144 và khoản 3, 4 Điều 147 Bộ luật

tố tụng dân sự;

Căn cứ các Điều 55, 57, 81, 82, 83 Luật hôn nhân và gia đình; Điểm a khoản

5, điểm b khoản 6 Điều 27 Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về án phí, lệ phí Tòa án.

Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10

tháng 7 năm 2023.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 10 tháng 7 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Võ Thị Lan A và anh Lê Đình H. 2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Về hôn nhân: Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị chị Võ Thị Lan A và anh Lê Đình H;

Về con chung: Vợ chồng thống nhất có một con chung cháu Lê Hà Anh Th, sinh ngày 29/11/2020, nay ly hôn và thỏa thuận, chị Võ Thị Lan A tiếp tục trực tiếp nuôi dưỡng cháu Lê Hà Anh Th, anh H có nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con chung cùng chị Võ Thị Lan A mỗi tháng 3.000.000đ (ba triệu đồng) kể từ tháng 7/2023 cho đến khi cháu Lê Hà Anh Th đủ 18 tuổi.

Thỏa thuận về giao nuôi con, cấp dưỡng nuôi con của vợ chồng phù hợp với tài liệu, chứng cứ có trong hồ sơ, kết quả xác minh của Tòa án, phù hợp quy định của pháp luật nên công nhận.

Vì lợi ích của con, khi cần thiết các bên có quyền làm đơn yêu cầu Tòa án giải quyết thay đổi người trực tiếp nuôi con, thay đổi mức cấp dưỡng nuôi con, anh Hà được quyền và nghĩa vụ đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở nhưng hai bên không được lợi dụng việc nuôi con, thăm con để làm ảnh hưởng xấu đến việc nuôi dưỡng con.

Về tài sản, nợ: Các đương sự thống nhất không yêu cầu giải quyết

Về án phí: Các đương sự phải chịu 50% án phí ly hôn sơ thẩm là 150.000đồng, anh Hà phải chịu 50% án phí cấp dưỡng nuôi con là 150.000đ. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự, chị Võ Thị Lan A nộp toàn bộ án phí là 300.000đồng, được trừ vào số tiền tạm ứng án phí đã nộp, theo biên lai số 0000041 ngày 08 tháng 6 năm 2023 của Chi cục thi hành án dân sự huyện Triệu Sơn, chị Võ Thị Lan A đã nôp đủ án phí..

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ