- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Tranh chấp ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Bùi Ngọc M.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 55 Luật Hôn nhân và gia đình
| TOÀ ÁN NHÂN DÂN HUYỆN BẮC TRÀ MY TỈNH QUẢNG NAM | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2023/QĐST-HNGĐ | Bắc Trà My, ngày 08 tháng 11 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và gia đình thụ lý số: 90/2023/TLST-HNGĐ ngày 24 tháng 10 năm 2023, giữa:
- Nguyên đơn: chị Phan Thị L, sinh năm: 2002.
Địa chỉ: tổ 51, phường Th, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng.
- Bị đơn: anh Bùi Ngọc M, sinh năm 1998.
Địa chỉ: tổ Trung thị, thị trấn Trà My, huyện Bắc Trà My, Quảng Nam.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 55, 81, 82 và 83 của Luật hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành ngày 31 tháng 10 năm 2023 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa chị Phan Thị L và anh Bùi Ngọc M.
2. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: chị Phan Thị L và anh Bùi Ngọc M thuận tình ly hôn.
(Giấy chứng nhận kết hôn số 58/2021 ngày 15/12/2021 của UBND phường T, quận Hải Châu, thành phố Đà Nẵng chấm dứt giá trị pháp lý).
- Về con chung: có 01 con chung tên Bùi Phan Thiện Nh, sinh ngày 17/9/2021.
Giao cháu Bùi Phan Thiện Nh, sinh ngày 17/9/2021 cho chị Phan Thị L tiếp tục nuôi dưỡng đến tuổi trưởng thành (đủ 18 tuổi).
Anh M không trực tiếp nuôi con có quyền thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con, không ai được cản trở. Trường hợp người không trực tiếp nuôi con lạm dụng việc thăm nom để cản trở hoặc gây ảnh hưởng xấu đến việc trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con thì người trực tiếp nuôi con có quyền yêu cầu Tòa án hạn chế quyền thăm nom con của người đó. Khi cần thiết, các bên có quyền yêu cầu thay đổi người trực tiếp nuôi con, nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con theo quy định của pháp luật.
- Về cấp dưỡng nuôi con: chị L không yêu cầu cấp dưỡng nuôi con chung.
- Về tài sản chung và nợ chung: vợ chồng tự thoả thuận không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: chị Phan Thị L tự nguyện chịu tiền án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng) nhưng được trừ vào số tiền tạm ứng án phí Hôn nhân và gia đình sơ thẩm là 300.000 đồng (Ba trăm ngàn đồng) mà chị L đã nộp theo biên lai thu số: 0004751 ngày 24/10/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Bắc Trà My, tỉnh Quảng Nam. Chị Phan Thị L được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi ngàn đồng)
- Trường hợp bản án, quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thoả thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7 và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm./.
| Nơi nhận: - TAND tỉnh Quảng Nam; - VKSND huyện Bắc Trà My; - Chi cục THADS huyện Bắc Trà My; - Phòng Tư pháp huyện Bắc Trà My; - UBND phường Thuận phước, TP Đà Nẵng; - Đương sự; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Phạm Thị Hồng Chi |