- Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "HÀ - LUÂN"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 357 Bộ luật Dân sự
| TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN Đ TỈNH LÂM ĐỒNG | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2023/QĐST – DS | Đ, ngày 14 tháng 8 năm 2023 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ Điều 357, Điều 463, Điều 466, Điều 468 của Bộ luật dân sự;
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án;
Căn cứ vào biên bản hoà giải tHnh ngày 04 tháng 8 năm 2023 về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số: 203/2023/TLST-DS ngày 19 tháng 5 năm 2023.
XÉT THẤY:
Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải tHnh về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải tHnh, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
- Nguyên đơn: Bà Cao Thị Hồng H (tên gọi khác: Kim D), sinh năm 1968; địa chỉ: số 63 đường XT, thị trấn LN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
- ị đơn: ông Đặng Đức L, sinh năm 1958; địa chỉ: tổ 17, thị trấn LN, huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng.
2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Ông Đặng Đức L có trách nhiệm trả cho bà Cao Thị Hồng H số tiền nợ gốc 300.000.000đồng và lãi suất 41.500.000đồng; tổng cộng 341.500.000đ (Ba trăm bốn mươi mốt triệu năm trăm ngàn đồng).
Kể từ ngày có đơn yêu cầu thi Hnh án của người được thi Hnh án (đối với các khoản tiền phải trả cho người được thi Hnh án) cho đến khi thi Hnh án xong, bên phải thi Hnh án còn phải chịu khoản tiền lãi của số tiền còn phải thi Hnh án theo mức lãi suất quy định tại Điều 357, Điều 468 của Bộ luật Dân sự năm 2015, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
- Về án phí: ông Đặng Đức L nhận chịu án phí dân sự sơ thẩm nhưng có đơn xin miễn đóng án phí thuộc trường hợp được miễn nộp tiền án phí theo quy định tại điểm đ khoản 1 Điều 12 Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc Hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án nên miễn toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm cho ông Đặng Đức L.
Hoàn trả cho bà Cao Thị Hồng H số tiền 7.500.000đ (Bảy triệu năm trăm ngàn đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014286 ngày 17/5/2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng và số tiền 1.037.500đ (Một triệu không trăm ba mươi bảy ngàn năm trăm đồng) tạm ứng án phí dân sự sơ thẩm đã tạm nộp theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0014473 ngày 30/6/2023 của Chi cục Thi Hnh án dân sự huyện Đ, tỉnh Lâm Đồng
3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban Hnh và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
4. Quyết định này được thi Hnh theo quy định tại Điều 2 Luật Thi Hnh án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015 thì người được thi Hnh án dân sự, người phải thi Hnh án dân sự có quyền thỏa thuận thi Hnh án, quyền yêu cầu thi Hnh án, tự nguyện thi Hnh án hoặc bị cưỡng chế thi Hnh án theo quy định tại Điều 6, Điều 7, Điều 7a, Điều 7b và Điều 9 Luật thi Hnh án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015; thời hiệu thi Hnh án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi Hnh án dân sự đã được sửa đổi bổ sung năm 2015.
| Nơi nhận: -Tòa án tỉnh; -VKS huyện; -THA DS huyện; -Đương sự; -Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Lê Thị Thanh Vũ |