vanban.org

Quyết định 102/2023/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng tín dụng

TAND Quận 12, TP. Hồ Chí Minh Tuyên án 18/04/2023 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A; Địa chỉ trụ sở chính: phố B, phường H, quận K, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng tín dụng — án dân sự — "Ngân hàng TMCP Quốc dân_ Nguyễn Thị Kim Hà"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 47 NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…
THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2023/QĐST-DSQuận 12, ngày 18 tháng 4 năm 2023

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào các Điều 212, 213 của Bộ luật Tố tụng dân sự năm 2015;

Căn cứ vào biên bản hòa giải thành ngày 10 tháng 4 năm 2023 về việc các đương sự thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự “V/v tranh chấp hợp đồng tín dụng” thụ lý số: 128/2023/TLST-DS ngày 23 tháng 3 năm 2023;

Căn cứ vào Khoản 2 Điều 47 Nghị quyết số: 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án.

XÉT THẤY:

Các thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hòa giải thành về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thỏa thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng A;

Địa chỉ trụ sở chính: phố B, phường H, quận K, thành phố Hà Nội.

Người đại diện hợp pháp của nguyên đơn: Ông V, sinh năm 1983, là người đại diện theo ủy quyền (theo Giấy ủy quyền số: 35/2023/UQ-NCB ngày 06/3/2023 của Ngân hàng A);

Nơi thường trú: Khu phố N, phường D, thành phố B, tỉnh Đồng Nai.

Địa chỉ liên hệ: Đường K, Phường B, Quận F, Thành phố Hồ Chí Minh.

Bị đơn:

Ông T, sinh năm 1990;

Bà H, sinh năm 1989;

Nơi thường trú: Khu phố M, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh;

Nơi đang sinh sống: Tổ T, Khu phố G, phường T, Quận M, Thành phố Hồ Chí Minh.

2. Sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

2.1 Ông T – bà H có nghĩa vụ trả cho Ngân hàng A tính đến ngày 10/4/2023 là 452.645.657 (bốn trăm năm mươi hai triệu sáu trăm bốn mươi lăm nghìn sáu trăm năm mươi bảy) đồng. Thời hạn trả nợ khi quyết định có hiệu lực pháp luật. Trong đó:

- Nợ gốc: 296.020.000 đồng;

- Lãi trong hạn: 79.895.071 đồng;

- Lãi quá hạn: 62.316.156 đồng;

- Lãi chậm trả lãi: 14.414.430 đồng.

Việc thi hành án do các bên đương sự tự nguyện thực hiện hoặc thực hiện tại cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

2.2 Từ ngày 11/4/2023 ông T – bà H phải tiếp tục chịu khoản tiền lãi theo mức lãi suất do các bên thỏa thuận tại Hợp đồng cho vay kiêm khế ước nhận nợ Số hợp đồng: 606/17/HĐTC-9301 ngày 18/7/2017 cho đến khi trả xong toàn bộ khoản nợ cho Ngân hàng.

2.3 Trong trường hợp ông T – bà H không thực hiện hoặc thực hiện không đúng nghĩa vụ trả nợ thì Ngân hàng có quyền yêu cầu cơ quan Chi cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền xử lý tài sản thế chấp theo Hợp đồng thế chấp ô tô Số hợp đồng: 424/17/HĐTC-9301 ngày 18/7/2017 để thu hồi nợ cho Ngân hàng.

3.4 Trong trường hợp ông T – bà H trả xong số nợ nêu trên, Ngân hàng A có nghĩa vụ trả lại bản chính Chứng nhận đăng ký xe ô tô số 289483 do Công an Thành phố Hồ Chí Minh cấp ngày 14/7/2017 tên chủ xe T.

3.5 Về án phí: Ông T – bà H phải chịu án phí sơ thẩm đối với vụ án tranh chấp về dân sự có giá ngạch là 11.052.913 (mười một triệu không trăm năm mươi hai nghìn chín trăm mười ba) đồng nộp tại Chi Cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền.

Hoàn trả lại cho Ngân hàng A tiền tạm ứng án phí 10.852.320 (mười triệu tám trăm năm mươi hai nghìn ba trăm hai mươi) đồng tại Chi Cục Thi hành án dân sự có thẩm quyền theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số: AA/2022/0005584 ngày 23/3/2023 của Chi cục Thi hành án dân sự Quận 12, Thành phố Hồ Chí Minh.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyền yêu cầu thi hành án, nghĩa vụ thi hành án, thời hiệu thi hành án: Quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự; người được thi hành án, người phải thi hành án có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a, 7b và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự (được sửa đổi, bổ sung năm 2014).

Cỡ chữ