vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNGĐ — Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn...

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng A, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Số 02, Khu xxx, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Số 02, Khu xxx, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Yêu cầu công nhận thuận tình ly hôn... — án hôn nhân và gia đình — "QUYẾT ĐỊNH ly hôn AT"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 235 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
HUYỆN TIÊN LÃNG
THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST- HNGĐTiên Lãng, ngày 24 tháng 6 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THOẢ T CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

TÒA ÁN NHÂN DÂN HUYỆN TIÊN LÃNG, THÀNH PHỐ HẢI PHÒNG

Với Hội đồng xét xử sơ thẩm gồm có:

Thẩm phán - Chủ tọa phiên toà: Bà Phạm Thị Huyền Trang;

Các Hội thẩm nhân dân:

1. Ông Vũ Đức Bình,

2. Ông Phạm Văn Tiến.

Căn cứ vào các điều 212, 213, 235 và 246 của Bộ luật Tố tụng dân sự;

Căn cứ vào các điều 55, 81, 82 và 83 của Luật Hôn nhân và gia đình;

Căn cứ hồ sơ vụ án dân sự thụ lý số 116/2022/TLST-HNGĐ ngày 21 tháng 4 năm 2022.

XÉT THẤY:

Tại phiên tòa các đương sự đã thuận tình ly hôn và thỏa thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án. Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự là tự nguyện, không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thuận tình ly hôn và sự thoả thuận của các đương sự:

- Nguyên đơn: Chị Lê Thị Hồng A, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Số 02, Khu xxx, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

- Bị đơn: Anh Phạm Đức T, sinh năm 19xx; nơi cư trú: Số 02, Khu xxx, thị trấn T, huyện T, thành phố Hải Phòng.

2. Sự thoả T của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Chị Lê Thị Hồng A và anh Phạm Đức T thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Chị Lê Thị Hồng A trực tiếp nuôi con Phạm Thanh T, sinh ngày 14 tháng 02 năm 20xx. Thời hạn nuôi con tính từ ngày 24 tháng 6 năm 2022 cho đến khi con đủ 18 tuổi hoặc có sự thay đổi khác theo quy định của pháp luật. Việc cấp dưỡng cho con, anh chị tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

Con Phạm Trường Mi, sinh ngày 15 tháng 9 năm 19xx đã thành niên, không phải nuôi dưỡng.

Sau khi ly hôn, người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom con mà không ai được cản trở.

- Về tài sản chung: Các đương sự tự thỏa T, không yêu cầu Tòa án giải quyết.

- Về án phí: Chị Lê Thị Hồng A nhận chịu cả 300.000 đồng án phí ly hôn sơ thẩm. Chị Anh đã nộp 300.000 (Ba trăm nghìn) đồng tiền tạm ứng lệ phí tại Chi cục Thi hành án dân sự huyện Tiên Lãng theo Biên lai thu tạm ứng lệ phí số 0006277 ngày 21 tháng 4 năm 2022. Chị A đã nộp đủ án phí ly hôn sơ thẩm.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Trường hợp quyết định này được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa T thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật Thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật Thi hành án dân sự.

Cỡ chữ