vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-HNGĐ — Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình

Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và Chị Lê Thị H 2.

Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn. Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị H có một con chung là Lê Gia H, sinh ngày 20/5/2020. Khi ly hôn anh H và chị H thỏa thuận: Anh Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng… Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Ly hôn"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và Chị Lê Thị H 2.
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 146 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 147 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ Á N NHÂ N DÂ N
THÀNH PHỐ S
TỈNH THÁI NGUYÊN

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST-HNGĐS, ngày 22 tháng 11 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN

VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ hồ sơ vụ án Hôn nhân và Gia đình thụ lý số: 101/2022/TLST- HNGĐ ngày 26 tháng 7 năm 2022, giữa: Nguyên đơn: Anh Lê Văn H, sinh năm 1983 Địa chỉ: TDP D, phường T, Tp S, tỉnh Thái Nguyên Bị đơn: Chị Lê Thị H, sinh năm 1995 Địa chỉ: TDP D, phường T, Tp S, tỉnh Thái Nguyên Căn cứ vào Điều 146, 147, 212, Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào các Điều 51,54, 55, 57, 58; Điều 81, 82, 83 Luật Hôn nhân và gia đình; Căn cứ vào Nghị quyết 326/2016/UBTVQH14 ngày 30/12/2016 của Ủy ban thường vụ Quốc hội quy định về mức thu miễn, giảm, thu, nộp, quản lý và sử dụng án phí và lệ phí Tòa án. Căn cứ biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 8 năm 2022.

XÉT THẤY:

Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi nhận trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 4 tháng 8 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 7(bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1.Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: Anh Lê Văn H và Chị Lê Thị H 2.Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:

- Về quan hệ hôn nhân: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị H đều xác định tình cảm vợ chồng không còn, nhất trí thuận tình ly hôn.

- Về con chung: Anh Lê Văn H và chị Lê Thị H có một con chung là Lê Gia H, sinh ngày 20/5/2020. Khi ly hôn anh H và chị H thỏa thuận: Anh Lê Văn H được trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung là Lê Gia H cho đến khi con chung trưởng thành đủ 18 tuổi. Chị H có quyền đi lại thăm nom con chung, không ai được cản trở.

- Về cấp dưỡng nuôi con: Anh H và chị H tự thoả thuận, không yêu cầu Toà án giải quyết.

- Về tài sản chung: Hai bên tự thoả thuận, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về nợ chung: Hai bên xác định không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết

- Về án phí: Anh Lê Văn H tự nguyện nộp 150.000đ (Một trăm năm mươi nghìn đồng) án phí ly hôn sơ thẩm vào Ngân sách Nhà nước. Hoàn trả anh H 150.000đ ( Một trăm năm mươi nghìn đồng) tiền tạm ứng án phí đã nộp theo biên lai thu số 0001650 ngày 26 tháng 7 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố S, tỉnh Thái Nguyên. 3.Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

Cỡ chữ