- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "tranh chấp hôn nhân gia đình ly hôn"
- Tòa quyết gì? Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng N và chị Trần Thị P. 2.
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
| TÒA ÁN N DÂN HUYỆN THANH BÌNH TỈNH ĐỒNG THÁP | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2022/QĐST-HNGĐ | Thanh Bình, ngày 31 tháng 10 năm 2022 |
QUYẾT ĐỊNH
CÔNG NHẬN THUẬN TÌNH LY HÔN
VÀ SỰ THỎA THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ
Căn cứ hồ sơ vụ án hôn N và gia đình thụ lý số: 257/2022/TLST-HNGĐ ngày 03 tháng 10 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Anh Trần Hoàng N, sinh năm 1992. Địa chỉ cư trú: Số 99, ấp Phú Hòa A, xã Phú Thuận A, huyện Hồng Ngự, tỉnh Đồng Tháp.
- Bị đơn: Chị Trần Thị P, sinh năm 1997. Địa chỉ cư trú: Số 06, ấp 1, xã Tân Mỹ, huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự; Căn cứ vào Điều 55 của Luật hôn N và gia đình; Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022.
XÉT THẤY:
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 21 tháng 10 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội. Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.
QUYẾT ĐỊNH:
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa anh Trần Hoàng N và chị Trần Thị P. 2. Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về hôn N: Anh Trần Hoàng N và chị Trần Thị P thống nhất thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Anh Trần Hoàng N thống nhất giao con chung tên Trần Gia B, sinh ngày 15/3/2018 cho chị Trần Thị P được tiếp tục nuôi dưỡng cho đến khi cháu Bảo trưởng thành (đủ 18 tuổi). Anh Trần Hoàng N không phải cấp dưỡng nuôi con, do chị Trần Thị P không yêu cầu. Anh N và chị P được quyền trông nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục và thăm nom con chung, không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Không có, không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Án phí dân sự sơ thẩm: Anh Trần Hoàng N tự nguyện chịu án phí về hôn N và gia đình là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng) nhưng được khấu trừ vào tiền tạm ứng án phí sơ thẩm đã nộp là 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng) theo biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Tòa án số 0010383 ngày 03/10/2022 của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Thanh Bình, tỉnh Đồng Tháp. Anh Trần Hoàng N được nhận lại số tiền là 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng). Chị Trần Thị P không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. 3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục P thẩm.
| Nơi nhận: - Đương sự; - VKSND huyện Thanh Bình; - CC THADS huyện Thanh Bình; - UBND xã T, huyện T, tỉnh Đ; - Lưu hồ sơ vụ án. | THẨM PHÁN Nguyễn Minh Trung |