- Tranh chấp gì? Vụ án ly hôn về mâu thuẫn gia đình — án hôn nhân và gia đình — "Quyết định công nhận thuận tình ly hôn"
- Căn cứ chính? Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 51 Luật Hôn nhân và gia đình
| TÒA!ÁN!NHÂN!DÂN! HUYỆN!P! TỈNH!PHÚ!YÊN! | CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM Độc lập - Tự do - Hạnh phúc |
| Số: 102/2022/QĐST-HNGĐ! | !!!!!!!!!!!!!!!!!!!!P, ngày 23 tháng 8 năm 2022 |
QUYẾT!ĐỊNH!!
CÔNG!NHẬN!THUẬN!TÌNH!LY!HÔN!!
VÀ!SỰ!THỎA!THUẬN!CỦA!CÁC!ĐƯƠNG!SỰ!
Căn cứ vào hồ sơ vụ án Hôn nhân gia đình thụ lý số 140/2022/TLST-HNGĐ ngày 13 tháng 06 năm 2022, giữa:
- Nguyên đơn: Ông Phan Kim B, sinh năm: 1980;!
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
- Bị đơn:!Bà Trương Thị Thu M, sinh năm: 1981;
Địa chỉ: Thôn Đ, xã H, huyện P, tỉnh Phú Yên.
Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;
Căn cứ vào Điều 51, 55, 57, 81, 82, 83, 84 của Luật Hôn nhân và gia đình;
Căn cứ vào biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2022;
XÉT!THẤY:!
Việc thuận tình ly hôn và thỏa thuận của các đương sự được ghi trong biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành ngày 15 tháng 08 năm 2022 là hoàn toàn tự nguyện và không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội.
Đã hết thời hạn 07 ngày, kể từ ngày lập biên bản ghi nhận sự tự nguyện ly hôn và hòa giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thỏa thuận đó.!
QUYẾT!ĐỊNH:!
1. Công nhận sự thuận tình ly hôn giữa: ông Phan Kim B và bà Trương Thị Thu M.
2.!Công nhận sự thỏa thuận của các đương sự cụ thể như sau:
- Về quan hệ hôn nhân: Ông Phan Kim B và bà Trương Thị Thu M thuận tình ly hôn.
- Về con chung: Có 03 con chung là Phan Quốc D1, sinh ngày 12/6/2002, Phan Thị Mỹ D, sinh ngày 28/11/2004 và Phan Quốc D2, sinh ngày 09/9/2012; Hiện nay cháu D1 đã trưởng thành, các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết. Giao cháu Phan Thị Mỹ D cho nguyên đơn Phan Kim B trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng; Giao cháu Phan Quốc D2 cho bị đơn Trương Thị Thu M trực tiếp chăm sóc, nuôi dưỡng. Các đương sự đều không yêu cầu thực hiện nghĩa vụ cấp dưỡng nuôi con.
Người không trực tiếp nuôi con có quyền, nghĩa vụ thăm nom, chăm sóc, nuôi dưỡng, giáo dục con chung mà không ai được cản trở.
- Về tài sản chung và nợ chung: Các đương sự không yêu cầu Tòa án giải quyết.
- Về án phí: Nguyên đơn Phan Kim B tự nguyện chịu 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn) án phí hôn nhân gia đình sơ thẩm, được trừ vào 300.000 đồng (Ba trăm nghìn đồng chẵn) đã nộp tạm ứng án phí, tại biên lai thu tiền tạm ứng án phí số 0004024 ngày 10/6/2022, của Chi cục Thi hành án dân sự huyện Phú Hòa, tỉnh Phú Yên nên được hoàn lại 150.000 đồng (Một trăm năm mươi nghìn đồng chẵn).
3.! Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.
THẨM!PHÁN! Nơi!nhận:!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!!
(đã ký)
- Các đương sự;
!
- UBND xã H (CNKH số 83 ngày 23/10/2001);!
!
- VKSND huyện P;
!
- Chi cục THADS huyện P;
!
- TAND tỉnh Phú Yên;
Trương!Thị!Thu!Hiền!
- Lưu hồ sơ vụ án.