vanban.org

Quyết định 102/2022/QĐST-DS — Tranh chấp hợp đồng vay tài sản

TAND TP. Tuyên Quang, tỉnh Tuyên Quang Tuyên án 16/09/2022 Dân sự Sơ thẩm
Tên đương sự đã được mã hóa
Tải về
Tòa tuyên

Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T. Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội. Xem nguyên văn phần Quyết định

Tóm lược tự động từ phần Quyết định
chỉ mang tính tham khảo
Tóm tắt 30 giây — tóm lược tự động từ nội dung bản án, chỉ mang tính tham khảo
  • Tranh chấp gì? Tranh chấp hợp đồng vay tài sản — án dân sự — "Số: 102/2022/QĐST-DS"
  • Tòa quyết gì? Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:
  • Căn cứ chính? NGHỊ QUYẾT SỐ 326/2016/NQ-UBTVQH14 QUY ĐỊNH VỀ MỨC THU, MIỄN…; Điều 212 Bộ luật Tố tụng dân sự; Điều 213 Bộ luật Tố tụng dân sự
TOÀ ÁN NHÂN DÂN
THÀNH PHỐ T
TỈNH TUYÊN QUANG

CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM

Độc lập - Tự do - Hạnh phúc

Số: 102/2022/QĐST-DSTP. Tuyên Quang, ngày 16 tháng 9 năm 2022

QUYẾT ĐỊNH

CÔNG NHẬN SỰ THOẢ THUẬN CỦA CÁC ĐƯƠNG SỰ

Căn cứ vào Điều 212 và Điều 213 của Bộ luật tố tụng dân sự;

Căn cứ vào Nghị quyết số 326/2016/UBTVQH14 ngày 30 tháng 12 năm 2016 của Uỷ ban Thường vụ Quốc hội quy định về mức thu, miễn, giảm, thu, nộp quản lý và sử dụng án phí, lệ phí Toà án;

Căn cứ vào biên bản hoà giải thành ngày 08 tháng 9 năm 2022, về việc các đương sự thoả thuận được với nhau về việc giải quyết toàn bộ vụ án dân sự thụ lý số 49/2022/TLST-DS, ngày 04 tháng 5 năm 2022;

XÉT THẤY:

Các thoả thuận của các đương sự được ghi trong biên bản hoà giải thành về về việc giải quyết toàn bộ vụ án là tự nguyện; nội dung thoả thuận giữa các đương sự không vi phạm điều cấm của luật và không trái đạo đức xã hội.

Đã hết thời hạn 07 (Bảy) ngày, kể từ ngày lập biên bản hoà giải thành, không có đương sự nào thay đổi ý kiến về sự thoả thuận đó.

QUYẾT ĐỊNH:

1. Công nhận sự thoả thuận của các đương sự:

Nguyên đơn: Ngân hàng T.

Địa chỉ trụ sở chính: Số 108 Trần Hưng Đạo, phường C, quận H, thành phố Hà Nội.

Người đại diện theo pháp luật: Ông Trần Bình M - Chức vụ: Chủ tịch Hội đồng quản trị.

Chi nhánh thực hiện khởi kiện: Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang.

Người đại diện theo ủy quyền: Ông Dương Tuấn N - Chức vụ: Phó Giám đốc Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang. Ông Nguyễn Thành H - Chức vụ: Trưởng phòng Tổng hợp Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang. Bà Nguyễn Thị Cẩm T - Chức vụ: Nhân viên phòng Tổng hợp Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang (theo văn bản ủy quyền số 1214/UQ-HĐQT-NHCT18, ngày 29/9/2021).

Bị đơn: Chị Vũ Thị Kim L, sinh năm 1982;

Nơi đăng ký HKTT: Tổ dân phố 23, phường T, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

Tạm trú: Tổ dân phố 07, phường L, thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

2. Sự thoả thuận của các đương sự cụ thể như sau:

Chị Vũ Thị Kim L có trách nhiệm trả cho Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang, tính đến ngày 08/9/2022 là 31.500.000 đồng (Ba mươi mốt triệu năm trăm nghìn đồng) tiền gốc; tiền lãi trong hạn là 9.419.951 đồng (Chín triệu bốn trăm mười chín nghìn chín trăm năm mốt đồng); tiền lãi quá hạn là 1.051.393 đồng (Một triệu không trăm năm mươi mốt nghìn ba trăm chín ba đồng); tổng cộng tiền gốc và lãi chị Vũ Thị Kim L phải trả cho Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang, tính đến ngày 08/9/2022 là 41.971.344 đồng (Bốn mươi mốt triệu chín trăm bẩy mươi mốt nghìn ba trăm bốn bốn đồng).

Kể từ ngày tiếp theo của ngày hòa giải thành (ngày 09/9/2022) trường hợp chị Vũ Thị Kim L chậm trả tiền thì phải trả lãi đối với số dư nợ gốc theo hợp đồng tại thời điểm chậm trả tương ứng với thời gian chậm trả. Lãi suất phát sinh do chậm trả được thực hiện theo quy định tại Hợp đồng cho vay số 102/2018-HĐCV/NHCT174 ngày 26/01/2018 đã được ký kết giữa Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang với chị Vũ Thị Kim L.

- Về án phí: + Chị Vũ Thị Kim L phải chịu toàn bộ tiền án phí dân sự sơ thẩm có giá ngạch là 1.049.283 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi chín nghìn hai trăm tám ba đồng).

+ Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang không phải chịu án phí dân sự sơ thẩm. Hoàn trả lại cho Ngân hàng T - Chi nhánh Tuyên Quang toàn bộ số tiền tạm ứng án phí đã nộp là 1.047.146 đồng (Một triệu không trăm bốn mươi bẩy nghìn một trăm bốn sáu đồng) theo Biên lai thu tạm ứng án phí, lệ phí Toà án số AA/2021/0000306 ngày 04 tháng 5 năm 2022 của Chi cục thi hành án dân sự thành phố T, tỉnh Tuyên Quang.

3. Quyết định này có hiệu lực pháp luật ngay sau khi được ban hành và không bị kháng cáo, kháng nghị theo thủ tục phúc thẩm.

4. Quyết định được thi hành theo quy định tại Điều 2 Luật Thi hành án dân sự thì người được thi hành án dân sự, người phải thi hành án dân sự có quyền thỏa thuận thi hành án, quyền yêu cầu thi hành án, tự nguyện thi hành án hoặc bị cưỡng chế thi hành án theo quy định tại các Điều 6, 7, 7a và 9 Luật thi hành án dân sự; thời hiệu thi hành án được thực hiện theo quy định tại Điều 30 Luật thi hành án dân sự.

Cỡ chữ